Quốc tế

Tham khảo các chuẩn mực kế toán Trung Quốc

08:54 09/11/2013

 

Tham khảo Chuẩn mực

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (CỦA TRUNG QUỐC)

 

 

 

Nội dung

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Chuẩn mực cơ bản ..................................................................( 3)

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Trỡnh bày cỏc mối quan hệ và giao dịch với cỏc bờn cú liờn quan   ........................................................................................................................................................(17)

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ.....................................................(23)

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Cỏc sự kiện phỏt sinh sau ngày lập bảng cõn đối kế toỏn..............................................................................................................................................................(34)

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Tỏi cơ cấu cỏc khoản nợ .........................................................(38)

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Doanh thu ................................................................................(45)

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Đầu tư........................................................................................(51)

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Hợp đồng xõy dựng cơ bản ...................................................(60)

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Thay đổi chớnh sỏch kế toỏn, cỏc ước tớnh kế toỏn, và việc chỉnh sửa cỏc lỗi kế toỏn  .......................................................................................................................(68)

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Cỏc giao dịch khụng thực hiện bằng tiền...............................................................................................................................................................(75)

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Cỏc sự kiện bất thường...........................................................(79)

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Tài sản vụ hỡnh........................................................................(84)

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Chi phớ đi vay..........................................................................(91)

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp : Tài sản đi thuờ ........................................................................(98)


 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Chuẩn mực cơ bản


 

Nội dung

 

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp :

Chuẩn mực cơ bản

 

 

CHƯƠNG I                           CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG                                                           Điều        1-9

CHƯƠNG II                         CÁC NGUYấN TẮC CHUNG                                                                           10-21

CHƯƠNG III                       TÀI SẢN                                                                                                               22-33

CHƯƠNG IV                        NỢ                                                                                                                          34-37

CHƯƠNG V                         VỐN CHỦ SỞ HỮU                                                                                            38-43

CHƯƠNG VI                        DOANH THU                                                                                                       44-46

CHƯƠNG VII                      CHI PHÍ                                                                                                                47-53

CHƯƠNG VIII                    LÃI, LỖ                                                                                                 54-56

CHƯƠNG IX                        BÁO CÁO TÀI CHÍNH                                                                                     57-64

CHƯƠNG X                         CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG                                                        65-66

 

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp :

Chuẩn mực cơ bản

 

Chương I:  Điều khoản chung

Điều 1:      Theo "Luật Kế toỏn của nước CHNDTH", Chuẩn mực này được ban hành nhằm đỏp ứng yờu cầu phỏt triển của nền kinh tế thị trường theo định hướng xó hội trờn đất nước của chỳng ta, chuẩn mực hoỏ cỏc hoạt động kế toỏn và đảm bảo chất lượng của cỏc thụng tin kế toỏn.

Điều 2:      Chuẩn mực này cú thể được ỏp dụng cho tất cả cỏc doanh nghiệp trờn phạm vi lónh thổ CHNDTH. Cỏc doanh nghiệp Trung Hoa hoạt động bờn ngoài lónh thổ CHNDTH (sau đõy gọi tắt là "cỏc doanh nghiệp ở nước ngoài") cũng phảI lập và cụng khai cỏc bỏo cỏo tài chớnh tuõn theo cỏc quy định của cỏc cơ quan chức năng trong nước ban hành dựa theo Chuẩn mực này.

Điều 3:      Hệ thống kế toỏn doanh nghiệp phải tuõn thủ theo Chuẩn mực này.

Điều 4:      Doanh nghiệp cần hạch toỏn chớnh xỏc cỏc nghiệp vụ đó phỏt sinh để cung cấp cỏc bỏo cỏo với chất lượng tin cậy về cỏc hoạt động kinh tế và tài chớnh của đơn vị mỡnh.

Điều 5:      Bỏo cỏo tài chớnh và bỏo cỏo kế toỏn cần được lập trờn cơ sở cỏc doanh nghiệp hoạt động liờn tục và sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai gần.

Điều 6:      Doanh nghiệp phải hạch toỏn cỏc nghiệp vụ và lập cỏc bỏo cỏo tài chớnh cho cỏc kỳ kế toỏn khỏc nhau. Kỳ kế toỏn cú thể là năm tài chớnh, một quý, hay một thỏng bắt đầu từ ngày đầu tiờn của năm dương lịch.

Điều 7:      Cỏc doanh nghiệp phải ghi sổ theo dừi bằng đồng Remibi (NDT). Ngoại tệ cú thể được sử dụng là đồng tiền hạch toỏn nếu doanh nghiệp cú hầu hết cỏc giao dịch sử dụng bằng ngoại tệ. Tuy nhiờn, để lập cỏc bỏo cỏo tài chớnh, cỏc giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi sang NDT. Đõy là yờu cầu mới nhất ỏp dụng cho cỏc doanh nghiệp hoạt động ở nước ngoài khi bỏo cỏo kết quả kinh tế tài chớnh cú liờn quan đến cỏc tổ chức trong nước.

Điều 8:      Cỏc bỳt toỏn kộp ghi nợ và cú được thực hiện cho tất cả cỏc nghiệp vụ kế toỏn phỏt sinh.

Điều 9:      Ghi chộp kế toỏn và bỏo cỏo tài chớnh được soạn lập bằng tiếng Trung quốc. Cỏc doanh nghiệp đúng tại địa phương, doanh nghiệp đúng tại nước ngoài, cỏc doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài hay cỏc doanh nghiệp nước ngoài cú thể sử dụng ngụn ngữ thiểu số hay tiếng nước ngoài song song với tiếng Trung Quốc.

Chương II:  Cỏc nguyờn tắc chung

Điều 10:    Ghi chộp kế toỏn và bỏo cỏo tài chớnh phải được lập dựa trờn cỏc nghiệp vụ phỏt sinh thực tế, để phản ỏnh khỏch quan tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Điều 11:    Thụng tin kế toỏn phải được xõy dựng đỏp ứng yờu cầu kiểm soỏt vĩ mụ nền kinh tế, nhu cầu của người sử dụng bỏo cỏo bờn ngoài đơn vị để tỡm hiểu tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả kinh doanh, nhu cầu của ban lónh đạo doanh nghiệp trong cụng tỏc tăng cường hoạt động quản lý và tài chớnh của đơn vị.

Điều 12:    Cỏc ghi chộp kế toỏn và bỏo cỏo tài chớnh được lập theo cỏc phương phỏp kế toỏn quy định, và cỏc thụng tin kế toỏn của doanh nghiệp phải mang tớnh so sỏnh và thuận tiện trong việc phõn tớch.

Điều 13:    Cỏc phương phỏp kế toỏn được sử dụng cần mang tớnh nhất quỏn từ giai đoạn này sang giai đoạn khỏc và khụng được tuỳ tiện sửa đổi. Những thay đổi và lý do thay đổi, nếu cần, và những thay đổi này ảnh hưởng tới tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp và kết quả hoạt động sẽ phải được trỡnh bày trong thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh.

Điều 14:    Việc lập Bỏo cỏo kế toỏn và tài chớnh phải được hoàn thành theo đỳng thời hạn yờu cầu.

Điều 15:    Bỏo cỏo kế toỏn và tài chớnh cần được lập một cỏch rừ ràng, nhất quỏn để giỳp cho việc tỡm hiểu, kiểm tra và sử dụng.

Điều 16:    Yờu cầu ỏp dụng nguyờn tắc kế toỏn dồn tớch.

Điều 17:    Thu nhập cần phảI phự hợp với cỏc chi phớ liờn quan phỏt sinh trong kỳ kế toỏn.

Điều 18:    Nguyờn tắc thận trọng phải được tuõn thủ để xỏc định thớch hợp cỏc khoản lỗ và chi phớ phỏt sinh.

Điều 19:    Giỏ trị của toàn bộ tài sản phải được ghi chộp đầy đủ theo nguyờn giỏ taị thời điểm phỏt sinh. Giỏ trị ghi sổ kế toỏn sẽ khụng được điều chỉnh thậm chớ cả khi cú sự giao động về giỏ cả, ngoại trừ luật phỏp của nhà nước; cỏc quy định ban hành yờu cầu cú những biện phỏp xử lý cụ thể hay cỏc điều chỉnh cần được thực hiện.

Điều 20:    Sự khỏc biệt giữa chi phớ thu nhập và chi phớ vốn cần phải được làm rừ. Cỏc khoản chi được gọi là chi phớ thu nhập khi mà lợi ớch của doanh nghiệp chỉ liờn quan tới năm tài chớnh hiện thời; và nú được gọi là chi phớ vốn khi lợi ớch của doanh nghiệp kộo dài trong một vài năm tài chớnh.

Điều 21:    Bỏo cỏo tài chớnh phải phản ỏnh tổng thể tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Cỏc nghiệp vụ cú liờn quan tới cỏc hoạt động kinh tế lớn phải được làm rừ, phõn loạI một cỏch thớch hợp được hạch toỏn và trỡnh bày riờng biệt trờn bỏo cỏo tài chớnh.

Chương III: Tài sản

Điều 22:    Tài sản là một nguồn lực kinh tế, cú thể được đo lường bằng giỏ trị tiền tệ, do doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soỏt, nú bao gồm tất cả cỏc tài sản, cỏc quyền sở hữu như là một người cho vay đối với cỏc đối tượng vay, và cỏc quyền khỏc.

Điều 23:    Trong hạch toỏn kế toỏn, tài sản thụng thường được phõn chia thành tài sản lưu động, đầu tư dài hạn, tài sản cố định, tài sản vụ hỡnh, tài sản chờ kết chuyển và cỏc tài sản khỏc.

Điều 24:    Tài sản lưu động là những tài sản được ghi nhận hoặc được sử dụng trong vũng 1 năm kể từ khi mua hoặc trong vũng một chu kỳ hoạt động lớn hơn một năm. Nú bao gồm tiền mặt, tiền mặt ký quỹ, đầu tư ngắn hạn, cỏc khoản phải thu, cỏc khoản trả trước, và hàng tồn kho....

Điều 25:    Tiền mặt và cỏc loại ký quỹ khỏc cần được hạch toỏn theo số thu và thanh toỏn thực tế.

Điều 26:    Cỏc khoản đầu tư ngắn hạn là cỏc loại chứng khoỏn giao dịch trờn thị trường cú thể được ghi nhận tại bất cứ thời điểm nào, và là những chứng khoỏn cú thời hạn nắm giữ dưới một năm cũng như là cỏc khoản đầu tư khỏc với thời hạn từ một năm trở xuống.

                  Cỏc loại chứng khoỏn giao dịch trờn thị trường sẽ được hạch toỏn theo nguyờn giỏ tại thời điểm phỏt sinh.

Thu nhập hay cỏc khoản phải thu và chờnh lệch giữ giỏ bỏn và giỏ trị ghi sổ của loạI chứng khoỏn này sẽ được hạch toỏn vào lói, lỗ trong kỳ.

Cỏc loạI chứng khoỏn sẽ được phản ỏnh trờn sổ chi tiết và trong cỏc bỏo cỏo kế toỏn.

Điều 27:    Cỏc khoản phải thu và trả trước bao gồm: Phải thu cỏc khoản nợ, phải thu khỏch hàng, phải thu khỏc, tài khoản trả trước và cỏc chi phớ đó thanh toỏn trước....

Cỏc khoản phải thu và cỏc khoản trả trước sẽ được hạch toỏn theo số phỏt sinh thực tế.

Dự phũng nợ phải thu khú đũi sẽ được hạch toỏn trờn tài khoản phải thu. Dự phũng nợ phải thu sẽ được phản ỏnh là khoản giảm trừ của tài khoản phải thu trờn bỏo cỏo tài chớnh.

Cỏc khoản phải thu và trả trước cần xoỏ sổ và thu đỳng thời hạn, và phảI đối chiếu định kỳ với cỏc bờn cú liờn quan. Bất cứ một khoản phải thu nào, nếu chứng minh được rằng nú khụng cú khả năng thu hồi theo quy định của Nhà nước, chỳng sẽ được ghi nhận như là khoản nợ khú đũi và được xoỏ sổ trờn cơ sở lập khoản dự phũng nợ khú đũi để tớnh lói, lỗ trong kỳ.

Chi phớ trả trước sẽ được khấu trừ theo kỳ hưởng lợi, và số dư sẽ được phản ỏnh riờng trờn bỏo cỏo tài chớnh.

Điều 28:    Hàng tồn kho bao gồm hàng hoỏ, thành phẩm, bỏn thành phẩm, hàng hoỏ đang trong quỏ trỡnh chế biến, nguyờn vật liệu, nhiờn liệu, contener hàng, vật phẩm giỏ trị thấp hoặc kộm phẩm chất và ... cũn tồn kho để bỏn hàng, sản xuất hay tiờu thụ trong quỏ trỡnh hoạt động.

Toàn bộ hàng tồn kho sẽ được hạch toỏn theo giỏ gốc tại thời điểm phỏt sinh. Doanh nghiệp theo dừi hàng tồn kho theo giỏ kế hoạch hay chi phớ chỉ tiờu sẽ hạch toỏn cỏc chi phớ biến đổi và điều chỉnh chi phớ kế hoạch (hay chi phớ theo chỉ tiờu) vào nguyờn giỏ theo định kỳ.

Khi xuất hàng tồn kho, doanh nghiệp cú thể hạch toỏn theo cỏc phương phỏp sau: Phương phỏp nhập trước, xuất trước; phương phỏp bỡnh quõn gia quyền; phương phỏp bỡnh quõn từng lần; phương phỏp đớch danh; phương phỏp nhập sau, xuất trước....

Hàng tồn kho được kiểm kờ định kỳ. Bất cứ sự dư thừa, thiếu hụt, quỏ hạn, hỏng húc và thiệt hại phỏt sinh thỡ cần điều chỉnh để thanh lý trong năm và hạch toỏn vào lói, lỗ trong kỳ.

Toàn bộ hàng tồn kho cần được trỡnh bày theo giỏ gốc trờn bỏo cỏo kế toỏn.

Điều 29:    Đầu tư dài hạn là cỏc khoản đầu tư với thời gian kộo dài từ 1 năm trở lờn bao gồm đầu tư cổ phiếu, đầu tư trỏi phiếu và cỏc khoản đầu tư khỏc.

Tuỳ từng điều kiện, đầu tư cổ phiếu và đầu tư khỏc sẽ được hạch toỏn theo phương phỏp chi phớ hoặc phương phỏp vốn sở hữu tương ứng.

Đầu tư trỏi phiếu sẽ được hạch toỏn theo sú thanh toỏn thực tế. Lói suất sẽ được tớnh cộng dồn theo số thực tế phỏt sinh và được phản ỏnh riờng.

Khi mua trỏi phiếu cú thưởng hay chiết khấu, thỡ phần chờnh lệch giữa giỏ mua và mệnh giỏ sẽ được phõn bổ trong suốt kỳ cho đến ngày đỏo hạn của trỏi phiếu.

Lói thu được trong kỳ đầu tư trỏi phiếu và chờnh lệch giữa giỏ gốc và lói thu được thụng qua bỏn trỏi phiếu và giỏ ghi sổ và lói cộng dồn nhưng chưa thu sẽ được hạch toỏn vào lói, lỗ trong kỳ.

Đầu tư cổ phiếu, đầu tư trỏi phiếu và cỏc khoản đầu tư khỏc sẽ được trỡnh bày riờng biệt trờn cỏc bỏo cỏo kế toỏn.

Đầu tư trỏi phiếu cú ngày đỏo hạn trong vũng 1 năm sẽ được phản ỏnh riờng trờn bỏo cỏo kế toỏn trong phần thuyết minh tài sản lưu động.

Điều 30:    Tài sản cố định là tài sản cú thời gian sử dụng trờn 1 năm, đơn giỏ  được theo quy định và giỏ trị cũn lại của tài sản được giảm dần theo thời gian sử dụng như: nhà xưởng và vật kiến trỳc, mỏy múc và thiết bị, thiết bị vận tải, cụng cụ và dụng cụ....

Tài sản cố định được hạch toỏn theo nguyờn giỏ. Lói vay và cỏc chi phớ cú liờn quan khỏc nhằm mục đớch hỡnh thành tài sản  cố định, chờnh lệch tỷ giỏ do chuyển đổi cỏc khoản vay bằng ngoại tệ, nếu phỏt sinh trước khi bàn giao đưa tài sản vào sử dụng hay sau khi đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toỏn hoàn tất dự ỏn thỡ sẽ được hạch toỏn vào giỏ trị tài sản cố định; nếu phỏt sinh sau những điều kiện nờu trờn thỡ sẽ hạch toỏn vào lói, lỗ trong kỳ.

Tài sản cố định do viện trợ sẽ được hạch toỏn theo giỏ trị đỏnh giỏ lại so với giỏ thị truờng, mức độ sử dụng hay xỏc định lại giỏ trị do người cung cấp thực hiện. Chi phớ liờn quan đến việc nhận tài sản cố định được viện trợ sẽ hạch toỏn vào giỏ trị tài sản cố định.

Tài sản cố định thuờ tài chớnh được hạch toỏn theo cỏc TSCĐ hỡnh thành và phải thuyết minh giải thớch trong thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh.

Khấu hao tài sản cố định được hạch toỏn theo quy định của nhà nước. Trờn cơ sở nguyờn giỏ, giỏ trị cũn lại ước tớnh, thời gian sử dụng của TSCĐ hay cụng suất hoạt động ước tớnh, khấu hao TSCĐ sẽ được hạch toỏn theo phương phỏp đường thẳng hay phương phỏp khấu hao theo cụng suất hoạt động (hay đầu ra sản phẩm). Phương phỏp khấu hao giảm dần được ỏp dụng nếu cú sự phờ duyệt hay tham chiếu theo cỏc quy định cú liờn quan.

Nguyờn giỏ tài sản, khấu hao luỹ kế và giỏ trị cũn lại sẽ được phản ỏnh riờng biệt trong bỏo cỏo kế toỏn.

Chi phớ thực tế phỏt sinh với mục đớch hỡnh thành tài sản cố định hay cấu thành tài sản cố định trước khi bàn giao đưa vào sử dụng sẽ được hạch toỏn riờng trờn tài khoản xõy dựng cơ bản dở dang trong bỏo cỏo kế toỏn.

Tài sản cố định phải được kiểm kờ định kỳ. Lói lỗ thuần phỏt sinh từ việc thải hồi hay thanh lý, và phần dư thừa, thiếu hụt tài sản cố định sẽ được hạch toỏn vào lói, lỗ trong kỳ.

Điều 31:    Tài sản vụ hỡnh là tài sản được doanh nghiệp tạo dựng và sử dụng qua một thời gian dài hoạt động mà khụng cần cú tỏc động của yếu tố vật chất, nú bao gồm: cỏc phỏt minh hay cụng nghệ khụng cú bằng sỏng chế, nhón hiệu thương mại, bản quyền, quyền sử dụng, và uy tớn ....

Tài sản vụ hỡnh khi mua sẽ được hạch toỏn theo chi phớ thực tế. Tài sản vụ hỡnh được hỡnh thành từ việc gúp vốn của cỏc nhà đầu tư sẽ được hạch toỏn theo giỏ trị đỏnh giỏ hay giỏ trị xỏc định trong hợp đồng. Tài sản vụ hỡnh do doanh nghiệp tự tạo dựng sẽ được hạch toỏn theo chi phớ thực tế trong quỏ trỡnh hỡnh thành.

Toàn bộ tài sản vụ hỡnh sẽ được khấu hao bỡnh quõn định kỳ qua cỏc giai đoạn mang lạI lợi ớch từ cỏc chi phớ này sẽ được phản ỏnh theo nguyờn giỏ trờn cỏc bỏo cỏo kế toỏn.

Điều 32:    Tài sản chờ kết chuyển là cỏc chi phớ mà khụng được hạch toỏn toàn bộ vào lói lỗ trong kỳ nhưng được phõn bổ định kỳ trong những năm tới gồm cỏc chi phớ tổ chức, chi phớ phỏt sinh do sửa chữa lớn và cỏc chi phớ hoàn thiện cuả cỏc tài sản cố định đi thuờ...

Cỏc chi phớ phỏt sinh của doanh nghiệp qua giai đoạn đầu tư sẽ được hạch toỏn là chi phớ tổ chức ngoại trừ những chi phớ được hạch toỏn vào cỏc giỏ trị tài sản hay nguyờn vật liệu cú liờn quan. Cỏc chi phớ tổ chức sẽ được phõn bổ bỡnh quõn trong một số năm nhất định sau khi doanh nghiệp đưa vào sử dụng.

Chi phớ phỏt sinh do sửa chữa lớn hay hoàn thiện cỏc tài sản cố định đi thuờ sẽ được trớch bỡnh quõn trong cỏc năm.

Toàn bộ tài sản chờ kết chuyển sẽ được phản ỏnh trong bỏo cỏo kế toỏn theo số dư mà chưa được tớnh khấu hao.

Điều 33:    Cỏc tài sản khỏc là cỏc tài sản dài hạn ngoài cỏc loại tài sản được nờu ở trờn.

Chương IV: Nợ

Điều 34:    Một khoản nợ là một khoản do doanh nghiệp phải trả cú thể được đo bằng giỏ trị tiền tệ và chỳng sẽ được thanh toỏn trong tương lai cho người cung cấp tài sản hay dịch vụ đú.

Điều 35:    Nhỡn chung cỏc khoản nợ được phõn thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

Điều 36:    Nợ ngắn hạn là khoản nợ cần được thanh toỏn hết trong vũng 1 năm hay một chu kỳ hoạt động lớn hơn một năm, bao gồm cỏc khoản nợ phải trả ngắn hạn, phải trả cỏc phiếu yờu cầu thanh toỏn, phải trả nhà cung cấp, tạm ứng từ khỏch hàng, phải trả lương cộng dồn, thuế phải trả, phải trả lợi tức, phải trả cổ tức, phải trả khỏc, dự phũng chi phớ...

Nợ ngắn hạn sẽ được hạch toỏn theo số phỏt sinh thực tế. Nợ ngắn hạn phỏt sinh nhưng giỏ trị yờu cầu để dự toỏn sẽ phản ỏnh theo số ước tớnh hợp lý, và sau đú điều chỉnh theo số thực tế.

Số dư nợ ngắn hạn sẽ được phản ỏnh trờn cỏc bỏo cỏo kế toỏn.

Điều 37:    Nợ dài hạn là cỏc khoản nợ được phản ỏnh với thời gian trờn một năm hay một chu kỳ hoạt động lớn hơn 1 năm, gồm cỏc khoản nợ phải trả dài hạn, phải trả hối phiếu và cỏc khoản phải trả dài hạn khỏc....

Nợ dài hạn gồm cỏc khoản vay từ cỏc tổ chức tài chớnh và cỏc đơn vị khỏc. Nú sẽ được hạch toỏn độc lập theo tớnh chất của từng khoản nợ với giỏ trị thực tế tại thời điểm phỏt sinh.

Trỏi phiếu sẽ được hạch toỏn theo giỏ trị danh nghĩa. Khi trỏi phiếu phỏt hành cú thưởng hay cú chiết khấu, phần chờnh lệch giữa giỏ trị thực tế thu nhận và giỏ trị danh nghĩa sẽ được hạch toỏn độc lập, và được xoỏ sổ định kỳ bởi việc ghi tăng hay giảm chi phớ tiền lói của cỏc kỳ kế toỏn cho đến khi trỏi phiếu đỏo hạn.

Phải trả dài hạn bao gồm phải trả cho cỏc thiết bị nhập khẩu, phải trả cho cỏc tài sản cố định được hỡnh thành từ thuờ mua tài chớnh. Phải trả dài hạn được hạch toỏn theo giỏ trị thực tế.

Nợ dài hạn sẽ được phản ỏnh theo từng khoản vay dài hạn, phải trả trỏi phiếu, phải trả dài hạn trờn bỏo cỏo kế toỏn.

Cỏc khoản nợ dài hạn đến hạn trả trong vũng 1 năm được phản ỏnh theo khoản mục riờng tại phần thuyết minh cho cỏc khoản nợ ngắn hạn.

Chương V: Vốn chủ sở hữu

Điều 38     Vốn chủ sở hữu là tiền lói của cỏc nhà đầu tư được để lại trong số tài sản thuần của doanh nghiệp, gồm cỏc khoản vốn đầu tư vào doanh nghiệp của cỏc nhà đầu tư, dự trữ vốn, dự trữ thặng dư, và cỏc khoản lói chưa phõn phối để lại trong doanh nghiệp...

Điều 39.    Vốn đầu tư là nguồn vốn đầu tư thực tế vào doanh nghiệp do cỏc nhà đầu tư gúp vốn, cú thể dưới cỏc hỡnh thức tiền mặt, hàng hoỏ vật chất hay cỏc tài sản khỏc phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp.

Vốn đầu tư cú thể được hạch toỏn theo số đầu tư thực tế.

Cổ phiếu của đơn vị phỏt hành sẽ được hạch toỏn vào vốn cổ phiếu theo mệnh giỏ cổ phiếu phỏt hành.

Việc từ phớa nhà nước cho doanh nghiệp sẽ được hạch toỏn vào cỏc khoản đầu tư của chớnh phủ nếu khụng cú cỏc quy định khỏc.

Điều 40.    Dự trữ vốn gồm cỏc đảm bảo đối với vốn cổ phiếu, khoản tiền lói hợp lệ từ tài sản thụng qua đỏnh giỏ lại hay giỏ trị tài sản viện trợ được chấp thuận ...

Điều 41.    Dự trữ thặng dư là quỹ dự trữ được thiết lập từ lợi nhuận theo cỏc quy định cú liờn quan của chớnh phủ.

Dự trữ thặng dư sẽ được hạch toỏn theo số thực tế.

Điều 42.    Lợi nhuận chưa phõn phối là lợi nhuận để lại phõn phối trong tương lai hay khụng phõn phối ngay.

Điều 43.    Vốn đầu tư, dự trữ vốn, dự trữ thặng dư và lợi nhuận chưa phõn phối sẽ được phản ỏnh trờn cỏc bỏo cỏo kế toỏn. Thõm hụt, nếu cú, sẽ được phản ỏnh là khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu.

Chương VI : Doanh thu

Điều 44.    Doanh thu là nguồn thu tài chớnh của doanh nghiệp như là thu từ bỏn hàng, dịch vụ và cỏc hoạt động kinh doanh khỏc của doanh nghiệp, doanh thu chủ yếu từ hoạt động kinh doanh và từ hoạt động khỏc.

Điều 45.    Doanh nghiệp sẽ ghi nhận thoả đỏng cho cỏc khoản doanh thu và hạch toỏn doanh thu theo đỳng thời điểm phỏt sinh.

Doanh nghiệp sẽ ghi nhận doanh thu khi hàng hoỏ được bỏn, dịch vụ đó cung cấp tiền đó nhận. 

Doanh thu của cỏc hợp đồng theo dự ỏn dài hạn (gồm dịch vụ lao động) sẽ được ghi nhận một cỏch thớch hợp, nhỡn chung, theo phương phỏp cả giai đoạn hay phương phỏp theo hợp đồng.

Điều 46:    Hàng bỏn bị trả lại, trợ cấp bỏn hàng hay chiết khấu hàng bỏn sẽ được hạch toỏn như một khoản giảm trừ của doanh thu hoạt động.

Chương VII:  Chi phớ

Điều 47:    Chi phớ là khoản phỏt sinh của doanh nghiệp trong quỏ trỡnh sản xuất và hoạt động.

Điều 48:    Chi phớ trực tiếp phỏt sinh của một doanh nghiệp trong quỏ trỡnh sản xuất và cung ứng dịch vụ, gồm cú chi phớ lao động trực tiếp, chi phớ nguyờn liệu trực tiếp, giỏ mua hàng hoỏ và cỏc chi phớ trực tiếp khỏc sẽ được tớnh trực tiếp vào chi phớ sản xuất hay chi phớ hoạt động; chi phớ giỏn tiếp phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất và cung ứng dịch vụ của một doanh nghiệp được phõn bổ vào chi phớ sản xuất và hoạt động, theo cỏc tiờu thức phõn bổ nhất định.

Điều 49:    Chi phớ chung và chi phớ hành chớnh phỏt sinh từ bộ phận hành chớnh của doanh nghiệp trong quỏ trỡnh tổ chức, quản lý sản xuất và hoạt động. Chi phớ tài chớnh, chi phớ mua hàng để bỏn, và chi phớ bỏn hàng, cung cấp dịch vụ sẽ được hạch toỏn trực tiếp vào chi phớ phỏt sinh trong kỳ và phản ỏnh vào lói, lỗ của kỳ đú.

Điều 50.    Chi phớ đó thanh toỏn trong kỳ nhưng chưa được tớnh vào kỳ hiện tại hay kỳ tới sẽ được phõn bổ và hạch toỏn trong kỳ hiện tại hay kỳ tiếp theo. Chi phớ của kỳ hiện tại nhưng chưa thanh toỏn sẽ được ghi nhận là khoản chi phớ cộng dồn và tớnh vào chi phớ phỏt sinh của kỳ đú.

Điều 51     Nhỡn chung, cỏc doanh nghiệp cần tớnh giỏ thành sản phẩm hàng thỏng.

Doanh nghiệp sẽ lựa chọn ỏp dụng phương phỏp tớnh giỏ thành theo tớnh chất sản xuất và hoạt động của doanh nghiệp mỡnh, loại hỡnh quản lý sản xuất và yờu cầu quản lý chi phớ. Nếu doanh nghiệp đó lựa chọn ỏp dụng phương phỏp nào sẽ khụng được tuỳ tiện thay đổi.

Điều 52     Doanh nghiệp sẽ tớnh chi phớ và giỏ thành theo số thực tế phỏt sinh. Việc lựa chọn ỏp dụng chi phớ theo cỏc chỉ tiờu, hay chi phớ theo kế hoạch trong việc hạch toỏn, chi chộp hàng ngày thỡ cần tớnh cỏc chi phớ biến đổi, và điều chỉnh chỳng vào nguyờn giỏ tại thời điểm cuối thỏng khi lập cỏc bỏo cỏo kế toỏn.

Điều 53.    Doanh nghiệp sẽ kết chuyển giỏ vốn hàng bỏn và dịch vụ cung cấp vào chi phớ hoạt động theo đỳng về số lượng và thời điểm, sau đú lói và lỗ sẽ được tớnh vào chi phớ trong kỳ.

Chương VIII: Lói, lỗ

Điều 54     Lói là kết quả hoạt động của một doanh nghiệp trong kỳ kế toỏn, gồm lói hoạt động kinh doanh, lói thuần hoạt động đầu tư và thu nhập thuần khụng từ hoạt động kinh doanh.

Lói hoạt động kinh doanh là số dư của thu nhập từ hoạt động kinh doanh sau khi trừ đi chi phớ hoạt động kinh doanh, chi phớ định kỳ và toàn bộ thuế doanh thu, thuế luỹ tiến và cỏc khoản phớ.

Lói thuần từ hoạt động đầu tư là số dư của khoản thu từ hoạt động đầu tư bờn ngoài sau khi trừ đi lỗ của hoạt động đầu tư.

Thu nhập thuần khụng từ hoạt động kinh doanh là số dư của khoản thu khụng từ hoạt động kinh doanh trừ chi phớ khụng từ hoạt động kinh doanh. Thu nhập, chi phớ khụng từ hoạt động kinh doanh khụng cú liờn quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

Điều 55.    Lỗ của doanh nghiệp phỏt sinh sẽ được tớnh theo đỳng quy định hiện hành.

Điều 56     Cỏc khoản mục bao gồm lói và phõn phối lợi nhuận sẽ được phản ỏnh riờng biệt trờn bỏo cỏo tài chớnh. Kế hoạch phõn chia lợi nhuận chưa được phờ duyệt vào thời điểm cụng bố trờn bỏo cỏo tài chớnh sẽ được ghi rừ trong phần thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh.

Chương IX: Bỏo cỏo tài chớnh

Điều 57     Bỏo cỏo tài chớnh là bỏo cỏo tổng hợp, phản ỏnh tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, gồm bảng cõn đối kế toỏn, bỏo cỏo thu nhập, và bỏo cỏo thay đổi tỡnh hỡnh tài chớnh (hay bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ) cựng với kế hoạch đi kốm, thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh, và bỏo cỏo giải thớch tỡnh hỡnh tài chớnh.

Điều 58. Bảng cõn đối kế toỏn là bỏo cỏo kế toỏn phản ỏnh tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp tại một thời điểm.

Cỏc khoản mục phản ỏnh trờn bỏo cỏo tài chớnh cần được tập hợp theo cỏc loại tài sản, nợ và vốn chủ sở hữu, và sẽ phản ỏnh theo từng khoản mục.

Điều 59.    Bỏo cỏo thu nhập là một bỏo cỏo kế toỏn phản ỏnh kết quả hoạt động của trong doanh nghiệp trong một kỳ kế toỏn, cũng như là việc phõn chia kết quả thu nhập.

Cỏc khoản mục trờn bỏo cỏo thu nhập cần được tập hợp việc phõn chia lợi nhuận sẽ được phản ỏnh theo từng khoản mục.

Cỏc khoản phõn chia lợi nhuận trờn bỏo cỏo thu nhập cú thể được phản ỏnh riờng trờn bỏo cỏo phõn chia lợi nhuận.

Điều 60     Bỏo cỏo thay đổi tỡnh hỡnh tài chớnh là bỏo cỏo kế toỏn sẽ phản ỏnh tổng quỏt cỏc nguồn tài chớnh, sử dụng vốn lưu động và những thay đổi trong kỳ kế toỏn.

Cỏc khoản mục phản ỏnh sự thay đổi tỡnh hỡnh tài chớnh được phõn chia theo 2 nhúm: nguồn vốn hoạt động và sử dụng vốn hoạt động. Chờnh lệch giữa tổng nguồn vốn và tổng số sử dụng là số tăng (hay giảm) thuần của vốn hoạt động. Nguồn vốn hoạt động được phõn chia thành nguồn lợi nhuận và nguồn khỏc; sử dụng vốn hoạt động được phõn chia vào: việc phõn chia lợi nhuận và sử dụng khỏc, toàn bộ sẽ được phản ỏnh theo từng khoản mục.

Doanh nghiệp cũng cú thể lập bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ phản ỏnh  thay đổi tỡnh hỡnh tài chớnh.

Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ là bỏo cỏo kế toỏn phản ỏnh tỡnh hỡnh thu chi tiền mặt của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toỏn nhất định.

Điều 61     Bỏo cỏo tài chớnh cần phản ỏnh cỏc thụng tin tài chớnh cú tớnh chất so sỏnh với kỳ kế toỏn trước đú. Nếu việc phõn loại và nội dung cỏc khoản mục trong bỏo cỏo của kỳ kế toỏn trước đú mõu thuẫn với kỳ hiện tại thỡ những khoản mục này sẽ được điều chỉnh theo kỳ kế toỏn hiện thời.

Điều 62.    Bỏo cỏo kế toỏn cần được soạn lập từ cỏc số liệu ghi chộp trờn sổ kế toỏn, cỏc dữ liệu hoàn chỉnh cần được kiểm tra một cỏch chớnh xỏc với cỏc thụng tin cú liờn quan khỏc. Cỏc bỏo cỏo yờu cầu phải phản ỏnh một cỏch trung thực và chớnh xỏc cỏc số liệu cỏc số liệu đỳng về nội dung và phỏt hành đỳng thời gian phỏt sinh.

Điều 63     Bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất sẽ được doanh nghiệp soạn lập (Doanh nghiệp này hoạt động với tư cỏch là cụng ty mẹ) cú sở hữu là 50% hay nhiều hơn trong tổng vống của doanh nghiệp mà nú đầu tư (Doanh nghiệp này hoạt động với tư cỏch là cụng ty con) hay cú quyền kiểm soỏt đối với toàn bộ doanh nghiệp mà nú đầu tư. Bỏo cỏo tài chớnh của doanh nghiệp được đầu tư trong một thời điểm kinh doanh khụng phự hợp cho việc hợp nhất, và cú thể khụng hợp nhất nhưng cần đệ trỡnh đớnh kốm với bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất của cụng ty mẹ.

Điều 64.    Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh giải thớch cho cỏc khoản mục cú liờn quan trong bỏo cỏo của doanh nghiệp giỳp cho việc tỡm hiểu nội dung của cỏc bỏo cỏo tài chớnh. Bao gồm:

(a)       phương phỏp kế toỏn ỏp dụng cho kỳ kế toỏn hiện tại và kỳ kế toỏn trước;

(b)      thay đổi cỏc chớnh sỏch kế toỏn giữa kỳ hiện tại và kỳ trước, ghi rừ lý do, tỏc động tới thực trạng tài chớnh và việc giải quyết của doanh nghiệp với sự thay đổi đú;

(c)       diễn giải cỏc khoản mục bất thường;

(d)      cỏc thụng tin chi tiết liờn quan đến cỏc khoản mục chớnh được liệt kờ trờn bỏo cỏo kế toỏn; và

(e)       những giải thớch cần thiết khỏc giỳp cho người sử dụng nắm rừ hơn và tỡm hiểu cỏc bỏo cỏo tài chớnh.

Chương X:  Cỏc điều khoản bổ sung

Điều 65.    Bộ Tài chớnh cú trỏch nhiệm giải thớch Chuẩn mực này

Điều 66.    Chuẩn mực này cú hiệu lực thi hành từ 01 thỏng 7 năm 1993.

 

 

 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Trinh bày cỏc mối quan hệ và giao dịch với cỏc bờn cú liờn quan.


 

 

Nội dung

 

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp :

Trỡnh bày cỏc mối quan hệ và cỏc giao dịch với cỏc bờn cú liờn quan.

 

LỜI GIỚI THIỆU                                                                                                                                Đoạn      1 - 2

CÁC THUẬT NGỮ                                                                                                                                             3

MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC BấN Cể LIấN QUAN                                                                          4 - 7

GIAO DỊCH VỚI CÁC BấN Cể LIấN QUAN                                                                                                8

TRèNH BÀY                                                                                                                                                        9 - 11

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG                                                                                                        12 -13

 

 

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp :

Trỡnh bày cỏc mối quan hệ và giao dịch với cỏc bờn cú liờn quan.

 

Lời giới thiệu

  1. Chuẩn mực này miờu tả việc trỡnh bày thụng tin về mối liờn hệ với cỏc bờn cú liờn quan và những giao dịch thực hiện với cỏc bờn này.
  2. Chuẩn mực này khụng đề cập tới:

(a)    việc trỡnh bày trong bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất về cỏc giao dịch giữa cỏc thành viờn của tập đoàn; và

(b)   việc trỡnh bày giao dịch của cỏc bờn cú liờn quan trờn bỏo cỏo tài chớnh của cụng ty mẹ đi kốm với bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất.

Cỏc thuật ngữ

  1. Cỏc thuật ngữ sau được sử dụng trong chuẩn mực này được hiểu như sau:

Kiểm soỏt là quyền can thiệp đến chớnh sỏch tài chớnh và hoạt động của một doanh nghiệp để thu được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp này.

Đồng kiểm soỏt là thoả thuận phõn chia quyền kiểm soỏt trong cỏc hoạt động kinh doanh.

Ảnh hưởng quan trọng là quyền tham gia vào việc quyết định chớnh sỏch tài chớnh và hoạt động của một doanh nghiệp, nhưng khụng tham gia thực hiện những chớnh sỏch này. í nghĩa ở đõy là việc ảnh thưởng tới cỏc quyết định gồm cú: bổ nhiệm ban giỏm đốc doanh nghiệp hay những người tham gia điều hành; tham gia xõy dựng cỏc chớnh sỏch của doanh nghiệp; thay đổi nhõn sự của cụng ty; hay tham gia vào việc xõy dựng cỏc doanh nghiệp khỏc cú tớnh độc lập về cỏc thụng tin kỹ thuật với doanh nghiệp bỏo cỏo.

Cụng ty mẹlà doanh nghiệp cú quyền kiểm soỏt trực tiếp hoặc giỏn tiếp đến doanh nghiệp khỏc.

Cụng ty con là doanh nghiệp bị kiểm soỏt bởi cụng ty mẹ.

Doanh nghiệp liờn doanh là doanh nghiệp mà hoạt động kinh doanh của nú thực hiện trờn cơ sở nhất trớ hợp tỏc theo thoả thuận, được điều hành và gúp vốn bởi từ 2 đơn vị trở lờn.

Doanh nghiệp liờn kết là doanh nghiệp mà một nhà đầu tư cú ảnh hưởng lớn và nú cú thể là một đơn vị thành viờn hoặc một liờn doanh của nhà đầu tư đú.

Nhà đầu tư cỏ nhõn lớn là một người đầu tư cú thể kiểm soỏt trực tiếp hay giỏn tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, người đú cú số vốn đầu tư chiếm từ 10% trở lờn trong số vốn của doanh nghiệp.

Cỏn bộ quản lý chủ chốt là những người cú quyền và chịu trỏch nhiệm lập kế hoạch, quản lý và kiểm soỏt hoạt động của doanh nghiệp.

Cỏc thành viờn thõn cận trong gia đỡnh là cỏc thành viờn trong gia đỡnh mà cú ảnh hưởng, hay bị ảnh hưởng bởi, những cỏ nhõn cú quan hệ giao dịch với doanh nghiệp.

Mối quan hệ với cỏc bờn cú liờn quan

  1. Nếu một bờn cú quyền trực tiếp hay giỏn tiếp kiểm soỏt, đồng kiểm soỏt hay cú những ảnh hưởng lớn đến cỏc quyết định của chớnh sỏch tài chớnh hay hoạt động của cỏc bờn khỏc, họ được xem như là cỏc bờn cú liờn quan theo Chuẩn mực này. Nếu như hai hay nhiều hơn cỏc bờn là đối tượng kiểm soỏt từ cựng một bờn khỏc, thỡ họ cũng được xem là cỏc bờn cú liờn quan theo Chuẩn mực này.
  2. Mối quan hệ giữa cỏc bờn cú liờn quan theo Chuẩn mực này chủ yếu đề cập tới:

(a)    doanh nghiệp mà nú trực tiếp hay giỏn tiếp kiểm soỏt hay bị kiểm soỏt bởi doanh nghiệp bỏo cỏo; và từ hai doanh nghiệp trở lờn bị kiểm soỏt bởi cựng một doanh nghiệp (như là cụng ty mẹ, cỏc cụng ty con, hay cỏc đơn vị bạn);

(b)   cỏc liờn doanh;

(c)    cỏc doanh nghiệp liờn kết;

(d)   cỏc nhà đầu tư lớn, cỏc cỏn bộ quản lý chủ chốt, hay cỏc thành viờn thõn cận trong gia đỡnh của cỏn bộ đú; và

(e)    cỏc doanh nghiệp khỏc bị kiểm soỏt trực tiếp bởi cỏc nhà đầu tư cỏ nhõn lớn, hay những cỏn bộ quản lý chủ chốt hay cỏc thành viờn thõn cận trong gia định của cỏ nhõn đú.

  1. Cỏc bờn sau khụng gọi là cỏc bờn cú liờn quan theo Chuẩn mực này:

(a)    người cung cấp tài chớnh, phục vụ cụng cộng, cỏc văn phũng chớnh phủ và cơ quan hành chớnh nhà nước mà chỉ cú cỏc quan hệ thụng thường với doanh nghiệp và khụng cú cỏc mối quan hệ khỏc, mặc dự họ cú thể tham gia vào việc quyết định cỏc chớnh sỏch tài chớnh hay hoạt động của doanh nghiệp, hay hạn chế tớnh tự chủ trong hoạt động của doanh nghiệp dưới một khớa cạnh nhất định; và

(b)   một khỏch hàng cỏ nhõn, nhà cung cấp hay đại lý mà doanh nghiệp giao dịch kinh doanh với khối lượng lớn chỉ vỡ sự phụ thuộc vào kết quả kinh tế.

  1. Một doanh nghiệp của Nhà nước khụng được coi là cỏc bờn cú liờn quan chỉ đơn giản do họ là đối tượng kiểm soỏt của nhà nước. Tuy nhiờn, khi cỏc mối quan hệ được đề cập như trong đoạn 5 từ (a) đến (c) tồn tại giữa cỏc doanh nghiệp, hay khi họ cú thể bị kiểm soỏt  trực tiếp từ cựng một cỏn bộ quản lý chủ chốt hay cỏc thành viờn thõn cận trong gia đỡnh của họ theo đoạn 5 (c), thỡ họ cú thể được coi là cỏc bờn cú liờn quan.

Giao dịch của cỏc bờn cú liờn quan

  1. Cỏc giao dịch với cỏc bờn cú liờn quan là cỏc hoạt động như: chuyển nguồn vốn hay nghĩa vụ thực hiện giữa cỏc bờn cú liờn quan, ngay cả khi khụng đề cập tới việc tớnh toỏn chi phớ. Sau đõy là cỏc vớ dụ về cỏc giao dịch với cỏc bờn cú liờn quan:

(a)    mua hay bỏn hàng hoỏ thương mại

(b)   mua hay bỏn tài sản khụng phải là hàng hoỏ thương mại;

(c)    thuờ hay nhận dịch vụ;

(d)   thoả thuận đại lý;

(e)    thoả thuận thuờ, mướn;

(f)    cung cấp tài chớnh (gồm cỏc khoản nợ hay đúng gúp vốn chủ sở hữu, thực hiện bằng tiền mặt hay bằng hiện vật);

(g)   bảo lónh hay ký quỹ;

(h)   hợp đồng quản lý;

(i)     chuyển giao việc nghiờn cứu và phỏt triển;

(j)     hợp đồng cấp phộp; và

(k)   tiền lương trả cho cỏc nhõn viờn quản lý chủ chốt cấp cao.

Trỡnh bày

  1. Khi một mối quan hệ kiểm soỏt tồn tại giữa cỏc bờn cú liờn quan là cỏc doanh nghiệp, cỏc vấn đề sau cần được trỡnh bày trong phần thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh, khụng kể liệu cú cỏc giao dịch thực hiện giữa cỏc bờn khụng;

(a)    bản chất hay loại hỡnh của doanh nghiệp kinh doanh, tờn, đại diện hợp phỏp và nơi đăng ký của cỏc doanh ngiệp cú liờn quan, vốn phỏp định và những thay đổi trong đú;

(b)   cỏc hoạt động kinh doanh chớnh của doanh nghiệp cú liờn quan; và

(c)    tỷ lệ nắm giữ vốn gúp cổ phần hay lói vốn chủ sở hữu và những thay đổi trong đú

  1. Khi cú cỏc giao dịch giữa một doanh nghiệp với cỏc bờn cú liờn quan, thỡ doanh nghiệp bỏo cỏo cần trỡnh bày tớnh chất của mối quan hệ với cỏc bờn cú liờn quan, loại hỡnh giao dịch và cỏc nhõn tố chủ yếu của cỏc giao dịch trong thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh. Cỏc nhõn tố chủ yếu đú thụng thường, bao gồm:

(a)    giỏ trị của cỏc giao dịch, hay tỷ lệ đúng gúp của nú;

(b)   cỏc khoản mục chủ chốt, hay tỷ lệ đúng gúp của nú; và

(c)    chớnh sỏch giỏ cả (gồm những giao dịch thực hiện trờn cơ sở hỗ trợ hay chỉ phải tớnh một khoản phớ khụng đỏng để)

  1. Giao dịch với cỏc bờn cú liờn quan cần được trỡnh bày theo từng bờn và loại hỡnh giao dịch tham gia; giao dịch với cỏc bờn cú liờn quan về cựng một loại giao dịch cú thể được trỡnh bày kết hợp khi nú khụng ảnh hưởng đến việc tỡm hiểu của người đọc bỏo cỏo tài chớnh.

Cỏc điều khoản bổ sung

  1. Bộ Tài chớnh cú trỏch nhiệm giải thớch Chuẩn mực này.
  2. Chuẩn mực này cú hiệu lực thi hành từ 01 thỏng 01 năm 1997.
 

 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ

(sửa đổi năm 2001)


 

Nội dung

 

Nước Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn Doanh nghiệp

Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ (sửa đổi năm 2001)

 

 

 

LỜI GIỚI THIỆU                                                                                                  Đoạn

1-2

CÁC THUẬT NGỮ

3

PHÂN LOẠI CÁC DềNG TIỀN

4

DềNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

5-7

DềNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

8-10

DềNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

11-13

CÁC KHOẢN MUA SẮM HOẶC THANH Lí TẠI CÁC CễNG TY CON HOẶC CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH KHÁC

14-16

DềNG TIỀN TỪ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VÀ CÁC CễNG TY BẢO HIỂM

17-19

LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

20-25

CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH KHễNG LIấN QUAN ĐẾN THU CHI TIỀN MẶT

26

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG 

27

PHỤ LỤC

 

TRèNH BÀY BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (MẪU)

 

 

 

       

 

 

 

 

 

 

 

Nước Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn Doanh nghiệp

Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ (sửa đổi năm 2001)

 

Lời giới thiệu

1.   Chuẩn mực này mụ tả cỏc phương phỏp lập bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ và cỏc thụng tin cần thiết trỡnh bày trờn bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ.

2.   Mục đớch của bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ là cung cấp cho người sử dụng bỏo cỏo kế toỏn những thụng tin về luồng lưu chuyển tiền mặt và cỏc khoản tương đương tiền của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toỏn. Qua đú giỳp người sử dụng bỏo cỏo kế toỏn nắm bắt và đỏnh giỏ được khả năng tạo nguồn tiền mặt và cỏc khoản tương đương tiền, từ đấy dự đoỏn dũng tiền của doanh nghiệp trong tương lai.

Cỏc thuật ngữ 

3.   Cỏc thuật ngữ được sử dụng trong Chuẩn mực này được hiểu như sau:

Tiền là tiền mặt tại quỹ và cỏc khoản tiền gửi hiện cú sử dụng cho mục đớch thanh toỏn.

Cỏc khoản tương đương tiền là cỏc khoản đầu tư ngắn hạn, cỏc khoản đầu tư cú tớnh chất thanh khoản cao hoặc cú thể chuyển đổi ra tiền mặt mà ớt cú rủi ro bị thay đổi giỏ trị. (Dưới đõy từ "tiền" sẽ được sử dụng để thề hiện cho cả "tiền mặt" và "cỏc khoản tương đương tiền", trừ trường hợp sử dụng đồng thời cựng với cụm từ "cỏc khoản tương đương tiền").

Dũng tiền là cỏc luồng thu và chi tiền mặt và cỏc khoản tương đương tiền của một doanh nghiệp.

Phõn loại cỏc dũng tiền

4.   Cỏc dũng tiền được chia ra làm ba loại chớnh như sau:

(a) Dũng tiền từ hoạt động kinh doanh;

(b) Dũng tiền từ hoạt động đầu tư; và

(c) Dũng tiền từ hoạt động tài chớnh.

Dũng tiền từ hoạt động kinh doanh

5.   Hoạt động kinh doanh là cỏc hoạt động và giao dịch của doanh nghiệp mà khụng phải là hoạt động đầu tư hoặc tài chớnh.

6.   Dũng tiền thu từ hoạt động kinh doanh gồm:

(a) thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ;

(b) thu từ cỏc khoản hoàn thuế; và

(c) cỏc khoản thu liờn quan từ cỏc hoạt động kinh doanh khỏc.

7.   Dũng tiền chi ra hoạt động kinh doanh bao gồm:

(a) tiền chi trả cho việc mua sắm hàng hoỏ và dịch vụ;

(b) tiền chi trả hoặc chi trả thay cho cỏn bộ cụng nhõn viờn

(c) chi trả cho cỏc loại thuế; và

(d) tiền chi trả liờn quan đến cỏc hoạt động kinh doanh khỏc.

Dũng tiền từ hoạt động đầu tư

8.   Hoạt động đầu tư là cỏc hoạt động mua sắm hoặc thanh lý tài sản dài hạn và cỏc khoản đầu tư khỏc khụng bao gồm cỏc khoản tương đương tiền.

9.   Dũng tiền thu từ hoạt động đầu tư bao gồm:

(a) tiền thu từ việc hoàn trả khoản đầu tư;

(b) tiền thu trờn cỏc khoản đầu tư

(c) tiền thu thuần từ việc bỏn tài sản cố định hữu hỡnh, tài sản cố định vụ hỡnh và cỏc tài sản dài hạn khỏc, và

(d) tiền thu liờn quan đến cỏc hoạt động đầu tư khỏc.

10. Dũng tiền chi cho hoạt đồng đầu tư bao gồm:

(a)  tiền chi để mua sắm TSCĐ hữu hỡnh, TSCĐ vụ hỡnh và tài sản dài hạn khỏc;

(b) tiền chi mua cỏc khoản đầu tư; và

(c) cỏc khoản chi liờn quan đến hoạt động đầu tư khỏc.

Dũng tiền từ hoạt động tài chớnh

11. Hoạt động tài chớnh là cỏc hoạt động làm thay đổi quy mụ và kết cấu của vốn chủ sở hữu và cỏc khoản vay của doanh nghiệp.

12. Dũng tiền thu vào từ hoạt động tài chớnh bao gồm:

(a) tiền nhận được do cỏc doanh nghiệp khỏc đầu tư

(b) tiền thu từ cỏc khoản đi vay, và

(c) tiền thu từ cỏc hoạt động tài chớnh khỏc.

13. Dũng tiền chi ra từ hoạt động tài chớnh bao gồm:

(a) tiền chi trả cỏc khoản vay;

(b) tiền thanh toỏn cổ tức hoặc lợi nhuận; chi phớ lói vay, và

(c) cỏc khoản chi cho cỏc hoạt động tài chớnh khỏc.

Cỏc khoản mua sắm hoặc thanh lý tại cỏc cụng ty con hoặc cỏc đơn vị kinh doanh khỏc

14. Tiền lưu chuyển từ việc mua sắm hay thanh lý của cỏc cụng ty con hoặc cỏc đơn vị kinh doanh khỏc cần được phõn loại như hoạt động đầu tư và phải được trỡnh bày thành khoản mục riờng.

15. Toàn bộ cỏc khoản tiền chi ra (hoặc nhận được) từ việc mua sắm (hoặc thanh lý) của một cụng ty con hoặc đơn vị kinh doanh khỏc được trỡnh bày bằng lượng tiền thuần nhận được từ việc mua sắm (hoặc chi trả cho việc thanh lý).

16. Doanh nghiệp phải trỡnh bày trong thuyết minh bỏo cỏo kế toỏn, trong số tổng hợp và cỏc số liệu về việc mua sắm, thanh lý của cỏc cụng ty con và cỏc đơn vị kinh doanh khỏc gồm những thụng tin sau:

(a) mua sắm hoặc xem xột thanh lý;

(b) tỷ lệ khoản mua sắm hoặc thanh lý đó được thanh toỏn bằng tiền;

(c)  khoản tiền mà cụng ty con hoặc đơn vị kinh doanh dựng để mua sắm hoặc thanh lý, và

(d) cỏc khoản tài sản và cụng nợ khụng phải tiền liờn quan đến việc mua sắm và thanh lý tại cỏc cụng ty con và cỏc đơn vị kinh doanh khỏc đó được tổng hợp theo từng loại.

Dũng tiền từ cỏc tổ chức tài chớnh và cỏc cụng ty bảo hiểm

17. Việc phõn loại dũng tiền của cỏc tổ chức tài chớnh và cỏc cụng ty bảo hiểm cú sự khỏc biệt với cỏc khỏc. Trong việc soạn lập bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ, khi việc phõn loại cỏc dũng tiền cụ thể như trờn khụng được ỏp dụng, chỳng cần được phõn loại theo tớnh chất và từng trường hợp cụ thể.

18. Cỏc khoản tiền thu vào hoặc chi ra từ một tổ chức tài chớnh cần được phõn loại thành dũng tiền từ hoạt động kinh doanh như sau:

(a) cỏc khoản vay ngoài và thanh toỏn trước tiền gốc của khoản nợ đú;

(b) nhận cỏc khoản tiền gửi hay ký quỹ tại cỏc tổ chức tài chớnh khỏc;

(c) nhận tiền gửi hoặc gửi tiền cho tổ chức tớn dụng khỏc;

(d) quỹ hỡnh thành từ nguồn vay và cho cỏc tổ chức tớn dụng vay;

(e) thu nhập lóI vay và chi phớ lói vay

(f) thu lại cỏc khoản vay từ kỳ trước đó xoỏ sổ

(g)  thu và chi tiền mặt từ giao dịch chứng khoỏn đối với cỏc doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoỏn.  

(h) tiền thu từ hoạt động cho thuờ tài chớnh.

19. Đối với cụng ty bảo hiểm, cỏc khoản thu chi phỏt sinh từ tiền thu bảo hiểm, cỏc khoản bồi thường bảo hiểm, cỏc khoản trợ cấp hàng năm và cỏc chớnh sỏch phỳc lợi bảo hiểm được coi là dũng tiền từ hoạt động kinh doanh.

Lập Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ

20. Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ cần phản ỏnh cỏc luồng lưu chuyển tiền của doanh nghiệp trong kỳ kế toỏn theo cỏc chỉ tiờu hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chớnh.

21. Cỏc dũng tiền sẽ được tổng hợp riờng thành dũng tiền thu và dũng tiền chi. Tuy nhiờn, việc thu chi hộ cho khỏch hàng và cho cỏc hoạt động cú hệ số quay vũng nhanh,  số lượng lớn và thời hạn ngắn cú thể được bỏo cỏo theo cơ sở số liệu thuần.

Dũng tiền phỏt sinh từ cỏc hoạt động sau đõy của cỏc tổ chức tài chớnh cần được soạn lập trờn cơ sở số liệu thuần:

(a) cỏc khoản vay ngắn hạn và thanh toỏn trước gốc của cỏc khoản vay đú;

(b) nhận và rỳt cỏc khoản ký quỹ theo yờu cầu;

(c) cỏc khoản thay thế tiền gửi và rỳt tiền gửi ở cỏc tổ chức tài chớnh khỏc;

(d) quỹ đi vay và cho vay ở cỏc tổ chức tớn dụng;

(e)  nhận cỏc khoản tiền gửi và chuyển giao cỏc quỹ đến những bờn đó được chỉ định,

(f) mua và bỏn cỏc loại chứng khoỏn ở cỏc đơn vị kinh doanh chứng khoỏn.

22. Dũng tiền lưu chuyển từ cỏc giao dịch bằng ngoại tệ và dũng tiền của chi nhỏnh tại nước ngoài phải được chuyển đổi theo tỷ giỏ hối đoỏi tại ngày phỏt sinh hoặc tỷ giỏ trung bỡnh. Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giỏ hối đoỏi phải được thuyết minh như một khoản tương thớch và được trỡnh bày riờng rẽ trong bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ.

23. Cỏc khoản bất thường như mất mỏt do thiờn tai hoặc bồi thường bảo hiểm cần được phõn theo tớnh chất phỏt sinh của cỏc dũng tiền trờn và được trỡnh bày riờng rẽ.

24. Doanh nghiệp cần bỏo cỏo dũng tiền lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh theo phương phỏp giỏn tiếp. Bằng phương phỏp này cỏc khoản tiền thu và chi lớn sẽ được cụng bố để phản ỏnh dũng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Khi sử dụng phương phỏp trực tiếp, thụng tin về dũng tiền từ hoạt động kinh doanh được tập hợp từ:

(a) sổ sỏch kế toỏn của doanh nghiệp; hoặc

(b) điều chỉnh thu, chi từ hoạt động kinh doanh và cỏc khoản khỏc trong bỏo cỏo thu nhập cho:

(i)   cỏc thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho và cỏc khoản phải thu, phải trả;

(ii)  khấu hao tài sản cố định, tài sản vụ hỡnh và cỏc khoản khụng phải là tiền khỏc;

(iii)cỏc khoản khỏc mà nú ảnh hưởng đến dũng tiền lưu chuyển từ hoạt động đầu tư và tài chớnh. 

25. Doanh nghiệp cần trỡnh bày tương ứng lợi nhuận rũng và dũng tiền từ hoạt động kinh doanh trong phần thuyết minh bỏo cỏo kế toỏn.

Cỏc khoản gốc được sử dụng để điều chỉnh lợi nhuận rũng hoặc cỏc khoản lỗ bao gồm:

(a) dự phũng mất mỏt và giảm giỏ tài sản;

(b) khấu hao tài sản cố định;

(c) hao mũn tài sản vụ hỡnh;

(d) phõn bổ cỏc chi phớ trả trước dài hạn;

(e) cỏc chi phớ trả trước;

(d) cỏc chi phớ cộng dồn;

(g)  thu hoặc chi thanh lý TSCĐ, TSCĐ vụ hỡnh và cỏc tài sản  đầu tư dài hạn khỏc.

(h) chi phớ hỡnh thành tài sản cố định;

(i)   chi phớ tài chớnh;

(j)   thu nhập hoặc chi phớ phỏt sinh trong hoạt động đầu tư

(k) thuế chờ kết chuyển;

(l) hàng tồn kho;

(m) phải thu từ hoạt động kinh doanh;

(n) phải trả từ hoạt động kinh doanh.

Cỏc hoạt động đầu tư và tài trợ khụng liờn quan đến việc thu chi tiền mặt

26. Cỏc hoạt động đầu tư và tài chớnh lớn mà khụng ảnh hưởng đến việc thu chi tiền mặt trong kỳ kế toỏn, nhưng cú thể ảnh hưởng đến tỡnh hỡnh tài chớnh hoặc dũng tiền trong tương lai của doanh nghiệp thỡ phải được giải thớch trong phần thuyết minh của bỏo cỏo kế toỏn. Cỏc hoạt động này bao gồm cả việc mua sắm cỏc tài sản bằng cụng nợ.

Cỏc điều khoản bổ sung 

27. Chuẩn mực này cú hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001.

 

 

 

 

 

 

 


 

Phụ lục: Mẫu bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ

 

Người lập:______________

Kỳ kế toỏn: ______________

Đơn vị:  ____________________

Chỉ tiờu

Dũng

Số tiền

1. Dũng tiền từ hoạt động kinh doanh

1

 

Tiền thu từ việc bỏn hàng và cung cấp dịch vụ

3

 

Thuế được hoàn

8

 

Tiền thu khỏc từ hoạt động KD

 

 

Cộng dũng tiền thu

9

 

Tiền chi trả mua hàng hoỏ và dịch vụ

10

 

Tiền trả và trả thay cho CBCNV 

12

 

Tiền trả cỏc khoản thuế

13

 

Tiền chi trả cho cỏc khoản liờn quan đến hoạt động kinh doanh khỏc

18

 

Cộng dũng tiền chi ra

20

 

Dũng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

21

 

2. Dũng tiền từ hoạt động đầu tư

 

 

Tiền thu từ cỏc khoản đầu tư hoàn lại

22

 

Tiền thu trờn cỏc khoản đầu tư hoàn lại

23

 

Tiền thu thuần từ việc bỏn TSCĐ, TSCĐ vụ hỡnh và cỏc tài sản dài hạn khỏc

25

 

Tiền thu từ cỏc hoạt động đầu tư  khỏc

28

 

Cộng dũng tiền thu

29

 

Tiền chi trả cho việc mua sắm TSCĐ, TSCĐ vụ hỡnh và cỏc tài sản dài hạn khỏc

30

 

Tiền chi trả cho cỏc khoản đầu tư

31

 

Tiền chi cho cỏc hoạt động đầu tư khỏc

35

 

Cộng dũng tiền chi

36

 

Dũng tiền thuần từ hoạt động đầu tư

37

 

3. Dũng tiền từ hoạt động tài chớnh

 

 

Tiền thu được từ cỏc khoản đầu tư của cỏc đơn vị khỏc

38

 

Tiền thu từ cỏc khoản vay

40

 

Tiền thu từ cỏc hoạt động tài trợ khỏc

43

 

Cộng dũng tiền thu

44

 

Tiền trả cho cỏc khoản đi vay

45

 

Tiền thanh toỏn cổ tức, lợi nhuận và chi phớ lói vay

46

 

Tiền trả cho cỏc hoạt động tài chớnh khỏc

52

 

Cộng dũng tiền chi

53

 

Dũng tiền thuần từ hoạt động tài chớnh

54

 

4. Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giỏ hối đoỏi

55

 

5. Tăng thuần tiền mặt và cỏc khoản tương đương tiền

56

 

Cỏc thụng tin bổ sung

Dũng

Số tiền

1. Ảnh hưởng của lợi nhuận thuần tới dũng tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

Lợi nhuận thuần

 

 

Tăng thờm:

57

 

Dự phũng giảm giỏ tài sản

58

 

Khấu hao tài sản cố định

59

 

Hao mũn tài sản cố định vụ hỡnh

60

 

Trớch chi phớ dài hạn trả trước

61

 

Giảm chi phớ trả trước (hoặc trừ đi: phần tăng)

64

 

Tăng chi phớ phảI trả (hoặc trừ đi: phần giảm)

65

 

Lỗ do chuyển nhượng TSCĐ, TSCĐ vụ hỡnh và cỏc tài sản dài hạn khỏc (hoặc  trừ đi: phần thu)

66

 

Lỗ do huỷ bỏ tài sản cố định

67

 

Chi phớ tài chớnh (hoặc trừ đi thu nhập)

68

 

Lỗ từ hoạt động đầu tư (hoặc trừ đi thu nhập)

69

 

Ghi tăng cho khoản thuế chờ kết chuyển (hay trừ đi: phần ghi nợ)

70

 

Giảm hàng tồn kho (hoặc trừ đi: phần tăng)

71

 

Giảm cỏc khoản phải thu từ hoạt động kinh doanh (hoặc trừ đi: phần tăng)

72

 

Tăng cỏc khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh (hoặc trừ đi: phần giảm)

73

 

Khỏc

74

 

Dũng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

75

 

2. Hoạt động đầu tư và tài chớnh khụng liờn quan thu chi tiền

 

 

Chuyển đổi cỏc khoản nợ thành vốn

76

 

Chuyển cỏc khoản trỏi phiếu đỏo hạn trong vũng một năm thành nợ ngắn hạn

77

 

TSCĐ đi thuờ tài chớnh

78

 

3. Số tăng thuần của tiền và cỏc khoản tương đương tiền

 

 

Tiền mặt cuối kỳ

79

 

Trừ: Tiền mặt đầu kỳ

80

 

Cộng: Cỏc khoản tương đương tiền cuối kỳ

81

 

Trừ: Cỏc khoản tương đương tiền đầu kỳ

82

 

Số tăng thuần của tiền và cỏc khoản tương đương tiền

83

 

Ghi chỳ: Doanh nghiệp cú thể làm theo mẫu Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ trước đõy.

         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Cỏc sự kiện phỏt sinh sau ngày lập bảng cõn đối kế toỏn

 

 

 

 

 

 


 

 

Nội dung

 

Nước Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn Doanh nghiệp

Cỏc sự kiện phỏt sinh sau ngày lập bảng cõn đối kế toỏn

 

LỜI GIỚI THIỆU

Đoạn        1-2

CÁC THUẬT NGỮ

3

CÁC SỰ KIỆN ĐIỀU CHỈNH

4-5

CÁC SỰ KIỆN KHễNG ĐIỀU CHỈNH

6-7

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG

8-9

 

 

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nước Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn Doanh nghiệp

Cỏc sự kiện phỏt sinh sau ngày lập bảng cõn đối kế toỏn

 

Lời giới thiệu

1.   Chuẩn mực này mụ tả phương phỏp hạch toỏn kế toỏn cho cỏc sự kiện phỏt sinh sau ngày lập bảng cõn đối kế toỏn và trỡnh bày cỏc thụng tin liờn quan của doanh nghiệp.

2.   Chuẩn mực này khụng ỏp dụng cho cỏc hoạt động đó chấm dứt.

Cỏc thuật ngữ

3.   Cỏc thuật ngữ được sử dụng trong Chuẩn mực này với nghĩa cụ thể như sau:

Cỏc sự kiện phỏt sinh sau ngày lập bảng cõn đối kế toỏn: là cỏc sự kiện xảy ra trong khoảng thời gian từ sau ngày lập bảng cõn đối kế toỏn đến ngày phỏt hành cỏc bỏo cỏo tài chớnh mà cần thiết phải cú sự điều chỉnh hoặc yờu cầu phải được cụng bố.

Ngày phỏt hành cỏc bỏo cỏo tài chớnh là ngày mà cỏc bỏo cỏo tài chớnh được Ban giỏm đốc Cụng ty quyết định chớnh thức phỏt hành cụng khai. 

Cỏc sự kiện điều chỉnh

4.   Cỏc sự kiện phỏt sinh sau ngày lập bảng cõn đối kế toỏn cung cấp thờm bằng chứng về cỏc sự việc đó tồn tại tạI ngày lập bảng cõn đối kế toỏn và cần phải cú sự điều chỉnh. Do vậy, doanh thu, chi phớ, tài sản, cụng nợ và vốn chủ sở hữu tại ngày lập bảng cõn đối kế toỏn phải được điều chỉnh theo.

Vớ dụ cỏc sự kiện điều chỉnh bao gồm:

(a) biờn bản xỏc nhận giảm giỏ tài sản;

(b) hàng bỏn bị trả lại; và

(c) biờn bản xỏc nhận cỏc khoản tranh chấp của khoản phải thu và phải trả.

5.   Lợi nhuận được xõy dựng từ kế hoạch lợi nhuận của Ban lónh đạo doanh nghiệp sau ngày lập bảng cõn đối kế toỏn ảnh hưởng tới bỏo cỏo tài chớnh trong kỳ được coi là một sự kiện điều chỉnh (một khoản cổ tức thuộc kế hoạch lợi nhuận sẽ được xem là sự kiện khụng điều chỉnh).

Cỏc sự kiện khụng điều chỉnh

6.   Cỏc sự kiện phỏt sinh hoặc cũn tồn tại sau ngày lập bảng cõn đối kế toỏn mà khụng ảnh hưởng đến thực trạng của doanh nghiệp tại ngày lập bảng cõn đối kế toỏn nhưng cú thể ảnh hưởng đến việc đỏnh giỏ và đưa ra cỏc quyết định của người sử dụng bỏo cỏo tài chớnh thỡ nú được coi là cỏc sự kiện khụng điều chỉnh và cần được nờu trong thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh.

Vớ dụ cỏc sự kiện khụng điều chỉnh bao gồm:

(a) phỏt hành cỏc cổ phiếu và trỏi phiếu

(b) một khoản đầu tư quan trọng cho một doanh nghiệp khỏc

(c) mất mỏt tài sản do thiờn tai; và

(d) cỏc thay đổi lớn về tỷ giỏ hối đoỏi.

7.   Chi tiết cỏc sự kiện khụng điều chỉnh cần được được trỡnh bày cựng với ý kiến đỏnh giỏ về ảnh hưởng của nú đến tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả kinh doanh. Nếu như trong trường hợp khụng thể đưa ra cỏc ý kiến đỏnh giỏ thỡ cần phải nờu lý do.

Cỏc điều khoản bổ sung

8.   Bộ Tài chớnh cú trỏch nhiệm giải thớch Chuẩn mực này.

9.   Chuẩn mực này cú hiệu lực từ ngày 01/01/1998.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Tỏi cơ cấu cỏc khoản nợ

(sửa đổi năm 2001)

 


 
 
Nội dung

Nước Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn Doanh nghiệp

Tỏi cơ cấu cỏc khoản nợ (sửa đổi năm 2001)

 

LỜI GIỚI THIỆU

Đoạn                 1

CÁC THUẬT NGỮ

2

CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁI CƠ CẤU CÁC KHOẢN NỢ

3

HẠCH TOÁN CỦA BấN NỢ

4-8

HẠCH TOÁN CỦA BấN CHO VAY 

9-13

TRèNH BÀY

14-15

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP

16

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nước Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn Doanh nghiệp

Tỏi cơ cấu cỏc khoản nợ (sửa đổi năm 2001)

 

Lời giới thiệu

1.   Chuẩn mực này mụ tả cỏc phương phỏp hạch toỏn kế toỏn cho việc tỏi cơ cấu cỏc khoản nợ và trỡnh bày cỏc thụng tin liờn quan của doanh nghiệp.

Cỏc thuật ngữ 

2.   Cỏc thuật ngữ được sử dụng trong Chuẩn mực này được hiểu như sau:

Tỏi cơ cấu cỏc khoản nợ là trường hợp mà khoản nợ được cơ cấu lại theo một thoả thuận thống nhất giữa bờn nợ và bờn cho vay hoặc do sự phỏn quyết của toà ỏn.

Cỏc khoản chi bất thường là cỏc khoản chi cú thể phỏt sinh trong tương lai mà nú xảy ra khụng hoàn toàn chắc chắn.

Cỏc khoản thu bất thường là cỏc khoản thu cú thể phỏt sinh trong tương lai khụng hoàn toàn chắc chắn.

Giỏ trị thực tế là mức giỏ trị mà tại đú một tài sản cú thể được trao đổi hoặc cỏc khoản nợ được giải quyết theo thoả thuận của hai bờn và sẵn sàng được đưa vào giao dịch.

Phương phỏp tỏi cơ cấu cỏc khoản nợ

3.   Phương phỏp tỏi cơ cấu cỏc khoản nợ:

(a) thanh toỏn khoản nợ bằng một khoản tiền thấp hơn số dư nợ;

(b) thanh toỏn khoản nợ bằng cỏc tài sản khụng phải tiền;

(c) chuyển đổi một khoản nợ thành vốn;

(d) thay đổi cỏc thoả thuận về khoản nợ vớ dụ như kộo dài thời gian trả nợ, kộo dài thời gian trả nợ kốm theo lói vay luỹ kế, kộo dài thời gian trả nợ kốm theo việc giảm khoản nợ gốc hoặc giảm lói suất của khoản nợ; và

(e) kết hợp hai hoặc nhiều phương phỏp đó nờu trờn (gọi là "phương phỏp tỏi cơ cấu hỗn hợp")

Hạch toỏn của bờn nợ

4.   Khi bờn nợ thanh toỏn bằng một khoản tiền thấp hơn số dư nợ, thỡ khoản chờnh lệch giữa số dư nợ được tỏi cơ cấu và số tiền đó trả gọi là vốn thặng dư.

5.   Khi bờn nợ chuyển giao cỏc tài sản khụng phải tiền để trả một khoản nợ, bờn nợ sẽ ghi nhận khoản chờnh lệch giữa số dư nợ được tỏi cơ cấu và tổng số lượng tài sản khụng phải tiền được chuyển giao và cỏc khoản thuế liờn quan thành vốn thặng dư hoặc lỗ trong kỳ kế toỏn.

6.   Khi một khoản nợ được chuyển đổi thành vốn, bờn nợ cú thể hạch toỏn phần chờnh lệch giữa số dư nợ được tỏi cơ cấu và giỏ vốn mà bờn cho vay đó ghi nhận là vốn thặng dư.

7.   Tỏi cơ cấu một khoản nợ bao gồm việc cơ cấu lại cỏc điều khoản liờn quan tới khoản nợ và khi số dư nợ được tỏi cơ cấu lớn hơn số phải trả trong tương lai, thỡ bờn nợ cú thể giảm số dư nợ được tỏi cơ cấu thành số phải trả trong tương lai. Số giảm đú được ghi nhận là vốn thặng dư. Nếu số dư nợ đó được tỏi cơ cấu bằng hoặc nhỏ hơn số cần phải trả trong tương lai thỡ khụng cần cú sự điều chỉnh nào.

Khi cỏc điều khoản của khoản nợ sau khi được cơ cấu lại làm phỏt sinh cỏc khoản chi bất thường, bờn nợ cú thể phản ỏnh cỏc khoản chi bất thường trong cỏc khoản phải trả trong tương lai. Cỏc khoản chi bất thường phỏt sinh cần ghi giảm số dư nợ đó được tỏi cơ cấu. Khi khoản nợ tỏi cơ cấu được giải quyết xong và cỏc khoản chi trả bất thường khụng phỏt sinh thỡ con số ước tớnh cho cỏc khoản chi bất thường được coi là vốn thặng dư.

8.   Bờn nợ cần hạch toỏn khoản nợ ỏp dụng phương phỏp tỏi cơ cấu hỗn hợp trong cỏc trường hợp sau:

(a)  khi một khoản nợ được thanh toỏn bằng cả tiền mặt và cỏc tài sản khụng phải là tiền, bờn nợ cú thể giảm ngay số dư nợ đó được tỏi cơ cấu bằng khoản tiền mặt thanh toỏn và sau đú hạch toỏn số dư cũn lại của khoản nợ theo yờu cầu của Đoạn 5. 

(b) khi một khoản nợ được thanh toỏn bằng tiền mặt, cỏc tài sản khụng phải là tiền và khoản chuyển đổi nợ vào vốn, bờn nợ cú thể giảm ngay số dư nợ đó được tỏi cơ cấu bằng khoản tiền mặt đó thanh toỏn và cỏc tài sản khụng phải là tiền được chuyển đổi, sau đú hạch toỏn số dư cũn lại của khoản nợ theo yờu cầu trong Đoạn 6.

(c) khi một khoản nợ được thanh toỏn bằng tiền mặt, cỏc tài sản khụng phải là tiền và chuyển đổi khoản nợ vào vốn và số cũn lại của bờn nợ đó được tỏi cơ cấu bằng việc điều chỉnh cỏc điều khoản khỏc về khoản nợ, bờn nợ cần giảm ngay số dư nợ đó được tỏi cơ cấu bằng khoản tiền mặt thanh toỏn, số tài sản khụng phải là tiền được chuyển giao và giỏ vốn mà bờn cho vay đưa ra sau đú hạch toỏn vào số cũn lại của khoản nợ theo yờu cầu trong Đoạn 7.

Hạch toỏn của bờn cho vay

9.   Khi cỏc khoản phải thu được thanh toỏn bằng tiền mặt thấp hơn số phải thu, bờn cho vay sẽ ghi nhận số chờnh lệch giữa số dư khoản phải thu và số tiền nhận được là khoản lỗ trong kỳ.

10. Khi khoản phải thu được thanh toỏn bằng tài sản khụng phải là tiền, bờn cho vay sẽ hạch toỏn cỏc tài sản khụng phải tiền nhận được tương đương với số phải thu được tỏi cơ cấu.

Nếu một số tài sản khụng phải tiền tham gia tỏi cơ cấu nờu trờn thỡ mỗi tài sản nhận được sẽ hạch toỏn xỏc định theo giỏ trị thực tế của chỳng khi ghi nhận trong tổng giỏ trị cỏc tài sản khụng phải là tiền mặt đó nhận được để tớnh số dư phải thu được tỏi cơ cấu.

11. Khi một khoản phải thu được chuyển đổi vào vốn, bờn cho vay sẽ hạch toỏn khoản lói suất vốn nhận được tương đương với số dư của khoản nợ phải thu đó được tỏi cơ cấu.

12. Khi việc tỏi cơ cấu nợ liờn quan tới việc điều chỉnh một số điều khoản của cỏc khoản phải thu và số dư phải thu lớn hơn số được nhận trong tương lai, bờn cho vay cú thể giảm số dư phải thu vào giỏ trị của khoản thu trong tương lai. Khoản giảm trừ đú được ghi nhận như một khoản lỗ trong kỳ. Nếu số dư nợ phải thu đó được tỏi cơ cấu bằng hoặc nhỏ hơn số nhận được trong tương lai thỡ khụng cần cú sự điều chỉnh nào.

Khi cỏc điều khoản được sửa đổi làm phỏt sinh cỏc khoản thu bất thường, bờn cho vay sẽ khụng theo dừi cỏc khoản thu bất thường trờn số phải thu. Khoản thu bất thường được hạch toỏn như một khoản thu nhập trong kỳ khi thực nhận.

13. Bờn cho vay cần hạch toỏn một khoản phải thu bằng cỏch sử dụng phương phỏp tỏi cơ cấu trong cỏc trường hợp sau:

(a)  khi một khoản phải thu nhận được bằng tiền và cỏc tài sản khụng phải tiền, bờn cho vay cú thể giảm ngay khoản phải thu đó được tỏi cơ cấu bằng khoản tiền nhận được và sau đú hạch toỏn số cũn lại của cỏc khoản phải thu theo yờu cầu của Đoạn 10.

(b)  khi một khoản phải thu được thanh toỏn bằng tiền, cỏc tài sản khụng phải tiền và khoản chuyển đổi cỏc khoản phải thu thành lói vốn, bờn cho vay sẽ giảm phải thu được tỏi cơ cấu bằng cỏc khoản tiền nhận được và sau đú hạch toỏn cỏc tài sản khụng phải tiền và lói suất vốn thực nhận theo số phõn bổ của số dư cũn lại của cỏc khoản phải thu với giỏ trị thực tế của cỏc tài sản khụng phải tiền và giỏ trị của lói nhận được trờn tổng số giỏ trị của cỏc tài sản khụng phải tiền và lói suất vốn đó nhận.

Nếu một số tài sản khụng phải tiền liờn quan tới việc tỏi cơ cấu trờn thỡ việc hạch toỏn cỏc tài sản khụng phải tiền được xỏc định theo hướng dẫn trờn và mỗi tài sản hoặc lói vốn đó nhận được hạch toỏn theo yờu cầu của Đoạn 10.

(c)  khi một khoản phải thu được thanh toỏn bằng tiền, cỏc tài sản khụng phải tiền và khoản chuyển đổi khoản phải thu vào lói vốn và số dư cũn lại của khoản phải thu được tỏi cơ cấu bằng cỏch điều chỉnh cỏc khoản khỏc của khoản phải thu, bờn cho vay sẽ giảm khoản phải thu bằng tiền đó được tỏi cơ cấu và sau đú hạch toỏn số cũn lại của khoản phải thu theo yờu cầu của Đoạn 13(b) và Đoạn 12.

Trỡnh bày

14. Bờn nợ sẽ đưa ra cỏc thụng tin liờn quan đến việc tỏi cơ cấu nợ như sau:

(a)  phương phỏp tỏi cơ cấu nợ;

(b) tổng số vốn thặng dư được ghi nhận trong việc tỏi cơ cấu nợ;

(c)  số tăng vốn cổ phần vốn kinh doanh phỏt sinh từ việc chuyển đổi nợ thành vốn; và

(d) cỏc khoản chi bất thường.

15. Bờn cho vay sẽ đưa ra cỏc thụng tin liờn quan đến việc tỏi cơ cấu nợ như sau:

(a) phương phỏp tỏi cơ cấu nợ;

(b) tổng số lỗ từ việc tỏi cơ cấu nợ;

(c)  giỏ trị của cỏc khoản đầu tư dài hạn tăng thờm do việc chuyển đổi của khoản phải thu sang lói vốn sở hữu và số lói vốn trong cỏc khoản đầu tư dài hạn trờn toàn bộ lói vốn ở đơn vị nhận nợ; và

(d) cỏc khoản phải thu bất thường.

Điều khoản chuyển tiếp

16. Nếu phương phỏp hạch toỏn cho việc tỏi cơ cấu cỏc khoản nợ phỏt sinh trước ngày chuẩn mực này cú hiệu lực và cú sự khỏc biệt với cỏch xử lý đề xuất trong Chuẩn mực này, thỡ số chờnh lệch sẽ được điều chỉnh mang tớnh hồi quy.

 Cỏc điều khoản bổ sung

17. Chuẩn mực này cú hiệu lực từ ngày 01/01/2001.

 

 


 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Doanh thu

 


 

 

Nội dung

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp

Doanh thu

 

LỜI GIỚI THIỆU

Đoạn                1-3

CÁC THUẬT NGỮ

4

DOANH THU BÁN HÀNG

5-7

CUNG CẤP DỊCH VỤ

8-13

SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC

14-16

TRèNH BÀY

17

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG

18-19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp

Doanh thu

 

Lời giới thiệu

  1. Chuẩn mực này mụ tả phương phỏp hạch toỏn kế toỏn cho cỏc khoản doanh thu phỏt sinh từ cỏc giao dịch sau đõy và trỡnh bày cỏc thụng tin liờn quan của doanh nghiệp:

(a)  Doanh thu bỏn hàng

(b)  Cung cấp cỏc dịch vụ; và

(c) Sử dụng tài sản của doanh nghiệp khỏc.

 

  1. Một số vấn đề về hạch toỏn kế toỏn để ghi nhận và xỏc định doanh thu.
  2. Chuẩn mực này khụng đề cập đến những khoản doanh thu phỏt sinh trong cỏc trường hợp sau đõy:

(a)    cỏc hợp đồng xõy dựng

(b)   cho thuờ

(c)    cỏc hợp đồng bảo hiểm của cỏc cụng ty bảo hiểm

(d)   phỏt sinh trong tương lai

(e)    hoạt động đầu tư.

Cỏc thuật ngữ
  1. Cỏc thuật ngữ được sử dụng trong Chuẩn mực này được hiểu như sau:

Doanh thu là tổng nguồn lợi kinh tế thu được phỏt sinh trong hoạt động thường kỳ của doanh nghiệp như cỏc hoạt động bỏn hàng hoỏ, cung cấp dịch vụ và sử dụng tài sản của cỏc doanh nghiệp khỏc. Cỏc khoản thu hộ cho bờn thứ ba hoặc cho khỏch hàng khụng được tớnh vào thu nhập.

Chiết khấu là khoản tiền được phộp ghi giảm nợ do người bỏn ưu đói người mua nhằm khuyến khớch người mua trả tiền trong thời hạn thoả thuận.

Giảm giỏ hàng bỏn là khoản giảm giỏ bỏn của hàng hoỏ bỏn ra, vớ dụ hàng hoỏ chất lượng hàng kộm.

Phương phỏp phần trăm hoàn thành là phương phỏp ghi nhận thu nhập và chi phớ liờn quan đến giai đoạn hoàn thành của dịch vụ.

Doanh thu bỏn hàng

  1. Doanh thu bỏn hàng được ghi nhận khi thoả món cỏc điều sau:

(a)    doanh nghiệp đó chuyển giao cho người mua hầu hết những rủi ro và quyền sở hữu hàng hoỏ.

(b)   doanh nghiệp khụng chỉ tham gia liờn tục vào cỏc hoạt động quản lý cao cấp mà cũn kiểm soỏt toàn bộ việc bỏn hàng.

(c)    cú những trường hợp thực tế xảy ra cú mối liờn hệ giữa cỏc nguồn lợi kinh tế và những dũng lưu chuyển vào doanh nghiệp; và

(d)   cỏc khoản doanh thu và chi phớ liờn quan được tớnh theo thực tế.

  1. Doanh thu phỏt sinh từ việc bỏn hàng được xỏc định theo giỏ trị quy định trong hợp đồng hoặc thoả thuận được ký giữa doanh nghiệp và người mua hoặc theo giỏ trị mà họ tự thoả thuận với nhau. Cỏc khoản chiết khấu hàng bỏn được tớnh như là một khoản chi phớ trong kỳ kế toỏn mà nú thực tế phỏt sinh. Giảm giỏ hàng bỏn được hạch toỏn như là một khoản giảm doanh thu trong kỳ kế toỏn đú.
  2. 7.      Hàng bỏn bị trả lại trong trường hợp đó ghi nhận doanh thu thỡ cần được ghi nhận một khoản giảm trừ của doanh thu trong kỳ. Tuy nhiờn, hàng bỏn trả lại phỏt sinh vào khoảng thời gian giữa ngày lập bảng cõn đối kế toỏn và ngày mà bỏo cỏo tài chớnh được phờ chuẩn chớnh thức cụng bố thỡ nú được hạch toỏn theo Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp: Cỏc sự kiện phỏt sinh sau ngày lập bảng cõn đối kế toỏn.
  3. Khi dịch vụ được cung cấp và hoàn tất trong cựng một năm tài chớnh thỡ doanh thu được hạch toỏn vào thời điểm mà dịch vụ kết thỳc.
  4. Khi dịch vụ được cung cấp và dịch vụ khụng hoàn tất cựng một năm tài chớnh và cú thể ước tớnh được kết quả dịch vụ cung cấp thỡ doanh nghiệp ghi nhận doanh thu dịch vụ tại ngày lập bảng cõn đối kế toỏn bằng cỏch sử dụng phương phỏp phần trăm hoàn thành.
  5. Kết quả của dịch vụ cú thể đựơc đỏnh giỏ chớnh xỏc khi đỏp ứng tất cả cỏc điều kiện sau:

Cung cấp dịch vụ

(a)    tổng số doanh thu dịch vụ và cỏc chi phớ được tớnh toỏn chớnh xỏc

(b)   cú thể cú cỏc lợi ớch kinh tế liờn quan tới cỏc dũng thu của doanh nghiệp, và

(c)    phần trăm hoàn thành dịch vụ đó cung cấp cú thể được tớnh toỏn chớnh xỏc.

  1. Phần trăm hoàn thành của dịch vụ cung cấp sẽ được xỏc định bằng một trong những phương phỏp sau:

(a)    điều tra cụng việc thực hiện;

(b)   tỷ lệ của dịch vụ đó thực hiện với tổng số dịch vụ cần hoàn thành; hoặc

(c)    tỷ lệ chi phớ phỏt sinh trong với tổng chi phớ ước tớnh.

  1. Khi kết quả của cụng việc cú liờn quan tới việc cung cấp dịch vụ khụng được đỏnh giỏ chớnh xỏc, thỡ doanh nghiệp cú thể ghi nhận doanh thu tại ngày lập bảng cõn đối kế toỏn trong phạm vi cỏc chi phớ cú thể thu hồi và tớnh tương đương với khoản phớ đú trờn bỏo cỏo lói, lỗ. Khi cỏc chi phớ khụng cú khả năng thu hồi thỡ doanh thu sẽ khụng được ghi nhận và khoản chi đú được hạch toỏn vào chi phớ trong kỳ kế toỏn.
  2. Tổng số doanh thu phỏt sinh từ việc cung cấp dịch vụ được xỏc định theo cỏc điều khoản quy định trong hợp đồng hoặc thoả thuận được ký kết giữa doanh nghiệp và bờn nhận dịch vụ. Khoản chiết khấu được ghi  nhận như một khoản chi phớ trong kỳ mà nú phỏt sinh.
  3. Doanh thu phỏt sinh từ việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp khỏc bao gồm lói suất và tiền thuờ.
  4.  Lói suất và  tiền thuờ được tớnh theo hướng dẫn của Đoạn 16 khi thoả món tất cả cỏc điều kiện sau:

Sử dụng cỏc tài sản của doanh nghiệp khỏc

(a)    cú thể tớnh được cỏc nguồn lợi kinh tế liờn quan tới cỏc giao dịch của doanh nghiệp;

(b)   giỏ trị doanh thu được tớnh toỏn chớnh xỏc.

  1. Lói suất và tiền thuờ được tớnh toỏn dựa trờn cỏc cơ sở sau:

(a)    lói suất được tớnh toỏn dựa trờn cỏc cơ sở về thời gian sử dụng tiền của doanh nghiệp bởi đơn vị khỏc với tỷ lệ lói suất ỏp dụng; và

(b)   tiền thuờ được tớnh theo thời gian và phương phỏp tớnh ỏp dụng theo như hợp đồng hoặc thoả thuận.

Trỡnh bày

  1. Doanh nghiệp cần trỡnh bày:

(a)    chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng để ghi nhận doanh thu; và

(b)   cỏc khoản doanh thu ghi nhận trong kỳ kế toỏn phỏt sinh từ:

-          bỏn hàng

-          cung cấp dịch vụ

-          lói suất

-          tiền thuờ.

Cỏc điều khoản bổ sung
  1. Bộ Tài chớnh cú trỏch nhiệm giải thớch rừ về Chuẩn mực này.
  2. Chuẩn mực này cú hiệu lực từ ngày 01/01/1999.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Đầu tư

(sửa đổi năm 2001)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nội dung

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp

Đầu tư (sửa đổi năm 2001)

 

LỜI GIỚI THIỆU

Đoạn            1-2

CÁC THUẬT NGỮ

3

PHÂN LOẠI CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

4-5

XÁC ĐỊNH CÁC CHI PHÍ  ĐẦU TƯ BAN ĐẦU

6-8

ĐIỀU CHỈNH SỐ DƯ ĐẦU TƯ

9-23

Đầu tư ngắn hạn

9-10

Đầu tư nợ dài hạn

11-14

Đầu tư chứng khoỏn dài hạn

15-22

Giảm giỏ đầu tư dài hạn

23

CHUYỀN NHƯỢNG CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

24

THANH Lí CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

25

TRèNH BÀY

26

ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP

27

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG

28

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng hoà dõnchủ nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp

Đầu tư (sửa đổi năm 2001)

 

Lời giới thiệu

  1. Chuẩn mực này mụ tả phương phỏp hạch toỏn kế toỏn đối với cỏc khoản đầu tư và cụng bố cỏc thụng tin liờn quan đến doanh nghiệp.

Một số vấn dề cơ bản được chỉ ra trong việc hạch toỏn kế toỏn cho cỏc khoản đầu tư là đỏnh giỏ cỏc khoản đầu tư và ghi nhận cỏc khoản lỗ và lói  từ hoạt động đầu tư. Đỏnh giỏ cỏc khoản đầu tư bao gồm việc xỏc định giỏ trị của cỏc khoản đầu tư và sự điều chỉnh số dư đầu tư.

  1. Chuẩn mực này khụng đề cập đến:

(a)    việc chuyển đổi của cỏc khoản đầu tư cú gốc ngoại tệ;

(b)   phõn chia chứng khoỏn;

(c)    cỏc bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất; và

(d)   cỏc hoạt động hợp tỏc kinh doanh.

Cỏc thuật ngữ
  1. Cỏc thuật ngữ được sử dụng trong Chuẩn mực này với cỏc ý nghĩa như sau:

Một khoản đầu tư là một tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhằm tạo nờn sự giàu cú thụng qua việc đúng gúp tài sản hoặc cỏc lợi ớch thu được từ việc chuyển giao tài sản cho doanh nghiệp khỏc.

Đầu tư ngắn hạn là một khoản đầu tư dễ dàng chuyển đổi với thời gian sở hữu khụng quỏ một năm.

Đầu tư dài hạn là cỏc khoản đầu tư khụng phải là đầu tư ngắn hạn

Phương phỏp chi phớ là một phương phỏp hạch toỏn theo giỏ trị cỏc khoản đầu tư.

Phương phỏp vốn chủ là một phương phỏp hạch toỏn theo chi phớ đầu tư ban đầu và số dư của cỏc khoản đầu tư được điều chỉnh sau khi cú sự thay đổi cổ phần của nhà đầu tư trong doanh nghiệp được đầu tư.

Cú thưởng hay chiết khấu trỏi phiếu đầu tư là chờnh lệch giữa chi phớ đầu tư ban đầu của trỏi phiếu, được ghi giảm cỏc chi phớ phỏt sinh và cỏc khoản phải thu lói, và giỏ trị danh nghĩa của trỏi phiếu.

Phõn loại cỏc hoạt động đầu tư
  1. Hoạt động đầu tư được phõn loại thành đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn.

Đầu tư dài hạn được phõn loại thành đầu tư nợ dài hạn và đầu tư vốn dài hạn. Đầu tư nợ dài hạn cũn được phõn loại thành đầu tư trỏi phiếu và đầu tư nợ khỏc.

  1. Đầu tư vốn dài hạn được phõn loại theo bốn loại tỏc động sau tới doanh nghiệp đầu tư:

(a)    kiểm soỏt - là quyền chi phối, điều hành cỏc chớnh sỏch hoạt động và tài chớnh của doanh nghiệp để thu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của nú.

(b)   đồng kiểm soỏt - là việc chia sẻ quyền kiểm soỏt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo thoả thuận chung.

(c)    ảnh hưởng quan trọng - là quyền tham gia vào cỏc quyết định về chớnh sỏch hoạt động và tài chớnh của doanh nghiệp nhưng khụng phải cú quyền kiểm soỏt cỏc chớnh sỏch đú; và

(d)   khụng kiểm soỏt - khụng tham gia điều hành cũng khụng cú ảnh hưởng quan trọng.

Xỏc định chi phớ ban đầu của hoạt động đầu tư
  1. Đầu tư được hạch toỏn theo chi phớ mua ban đầu.
  2. Chi phớ ban đầu của khoản đầu tư là tổng số tiền mua gồm cỏc chi phớ phỏt sinh như thuế và cỏc chi phớ chuyển giao. Tuy nhiờn, cổ tức bằng tiền đó được cụng bố nhưng chưa thanh toỏn tại thời điểm mua, thỡ cỏc chi phớ này được cộng trong giỏ đó thanh toỏn, hay lói suất trỏi phiếu chưa thanh toỏn thỡ phần lói này được cộng trong giỏ đó cộng dồn thanh toỏn, do đú cỏc khoản mục này cần được hạch toỏn riờng như là cỏc khoản phải thu.

Phần chờnh lệch giữa chớ phớ ban đầu của cỏc khoản đầu tư trỏi phiếu dài hạn đó trừ đi chi phớ phụ phỏt sinh và cỏc khoản phải thu tiền lói, thỡ giỏ trị danh nghĩa của trỏi phiếu sẽ được hạch toỏn là cỏc khoản cú thưởng hay chiết khấu đầu tư trỏi phiếu.

Nếu một khoản đầu tư vốn dài hạn được mua bằng cỏch chuyển đổi cỏc tài sản khụng phải là tiền, cỏc chi phớ ban đầu được xỏc định theo Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp - Cỏc giao dịch khụng thực hiện bằng tiền.

Nếu một khoản đầu tư được mua trờn cơ sở tỏi cơ cấu nợ, thỡ chi phớ ban đầu của nú được xỏc định theo Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp - Tỏi cơ cấu cỏc khoản nợ.

8.   Khi một khoản đầu tư vốn dài hạn được hạch toỏn sử dụng phương phỏp vốn chủ, thỡ số chờnh lệch (sau đõy gọi là số chờnh lệch đầu tư vốn) giữa số chi phớ đầu tư ban đầu của nhà đầu tư và cổ phần của nhà đầu tư trong vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được đầu tư sẽ được khấu trừ trong kỳ kế toỏn được xỏc định và hạch toỏn trờn bỏo cỏo thu nhập.

Số chờnh lệch đầu tư vốn được khấu trừ trong toàn bộ thời gian đầu tư, nếu cú quy định trong hợp đồng đầu tư. Nếu thời gian đầu tư khụng được đề cập trong hợp đồng thỡ số vượt trội của chi phớ đầu tư ban đầu sẽ được trớch với thời gian khụng quỏ 10 năm. Nếu thõm hụt vốn đầu tư ban đầu vượt quỏ cổ phần trong doanh nghiệp được đầu tư thỡ khoản này được khấu trừ trong kỳ kế toỏn khụng quỏ 10 năm.

Điều chỉnh về số dư đầu tư

Đầu tư ngắn hạn

9.   Cổ tức hoặc lói suất bằng tiền từ cỏc khoản đầu tư ngắn hạn, và khụng thuộc cỏc khoản phải thu thỡ được tớnh bự trừ với số dư từ hoạt động đầu tư nhận được.

10. Đầu tư ngắn hạn được theo dừi với giỏ trị thấp hơn giữa giỏ gốc và giỏ trị thị trường tại thời điểm cuối mỗi kỳ hoặc là cuối mỗi năm tài chớnh. Những khoản giảm giỏ gốc so với giỏ trị thị trường được ghi nhận như một khoản lỗ của hoạt động đầu tư trong kỳ kế toỏn.

Khi giỏ trị của khoản đầu tư ngắn hạn cú một khoản lỗ mà đó được giảm  trừ trước đú nay thu hồi được thỡ số thu được ghi nhận như là thu nhập trong phạm vi của khoản dự phũng lỗ đầu tư đó được phản ỏnh.

Cỏc khoản đầu tư nợ dài hạn

11. Cú thưởng hay chiết khấu đầu tư trỏi phiếu sẽ được khấu trừ trong kỳ từ  ngày mua đến ngày đỏo hạn với lói suất trỏi phiếu liờn quan được phản ỏnh. Phương phỏp khấu trừ được sử dụng cú thể là phương phỏp đường thẳng hoặc phương phỏp tỷ lệ lói suất hiệu quả.

Khoản phải thu lói suất từ đầu tư trỏi phiếu được tớnh định kỳ. Lói suất doanh thu được tớnh từ hoạt động đầu tư trỏi phiếu sau khi điều chỉnh số khấu trừ của khoản cú thưởng hoặc chiết khấu trong hoạt động đầu tư trỏi phiếu, sẽ được ghi nhận là một khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư trong kỳ kế toỏn.

12. Cỏc chi phớ phỏt sinh bao gồm chi phớ đầu tư trỏi phiếu ban đầu, nếu quan trọng thỡ được khấu trừ trong suốt giai đoạn từ ngày mua đến ngày đỏo hạn trong đú lói suất trỏi phiếu liờn quan được phản ỏnh và hạch toỏn trờn bỏo cỏo thu nhập; hoặc nếu khụng quan trọng thỡ sẽ xoỏ sổ khi bỏn trỏi phiếu và tớnh trờn bỏo cỏo thu nhập.

13. Lói suất phải thu từ cỏc khoản nợ đầu tư khỏc được tớnh định kỳ và được ghi nhận như một khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư trong kỳ kế toỏn hiện tạI .

14. Đối với cỏc khoản nợ đầu tư cú gốc và lói được trả tại cựng một thời điểm, thỡ lói suất luỹ kế sẽ ghi tăng thờm phần dư đầu tư khi hạch toỏn. Đối với cỏc khoản nợ đầu tư cú lói suất đó được trả theo từng đợt, thỡ lói suất luỹ kế được hạch toỏn riờng biết là khoản phải thu khi ghi nhận. Những lói suất như thế khụng làm tăng số dư đầu tư.

Đầu tư vốn dài hạn

15. Khoản đầu tư chứng khoỏn dài hạn được hạch toỏn theo phương phỏp chi phớ hoặc phương phỏp vốn chủ tuỳ theo từng tỡnh huống cụ thể.

16. Phương phỏp chi phớ được sử dụng trong việc hạch toỏn cỏc khoản đầu tư vốn dài hạn khi nhà đầu tư khụng nắm giữ quyền kiểm soỏt, khụng tham gia điều hành hoặc khụng cú ảnh hưởng quan trọng tới doanh nghiệp được đầu tư.

17. Khi ỏp dụng phương phỏp chi phớ, số dư đầu tư vốn dài hạn núi chung vẫn khụng thay đổi trừ khi cú thờm cỏc khoản đầu tư hoặc việc chi trả cỏc khoản đầu tư. Lợi nhuận hoặc cổ tức tiền mặt do cỏc doanh nghiệp được đầu tư cụng bố để phõn phối được ghi nhận là một khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư trong kỳ kế toỏn hiện tạI. Khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư được cỏc nhà đầu tư ghi nhận bị giới hạn trong số thu lợi nhuận thuần luỹ kế phỏt sinh sau khi cỏc doanh nghiệp được đầu tư tiếp nhận cỏc khoản đầu tư. Số lợi nhuận và cổ tức cụng bố để phõn phối bởi cỏc doanh nghiệp được đầu tư ngoài cỏc trường hợp trờn sẽ được hạch toỏn bự cho khoản chi phớ đầu tư phỏt sinh và vỡ thế ghi giảm số dư đầu tư.

18. Phương phỏp vốn chủ được sử dụng để hạch toỏn cỏc khoản đầu tư chứng khoỏn dài hạn khi nhà đầu tư cú quyền kiểm soỏt, tham gia kiểm soỏt hoặc cú ảnh hưởng quan trọng đối với doanh nghiệp được đầu tư.

19. Khi ỏp dụng phương phỏp vốn chủ, doanh nghiệp đầu tư sau khi nhận khoản đầu tư vốn sẽ điều chỉnh số dư của khoản đầu tư theo cổ phần đúng gúp vào số lói và lỗ của doanh nghiệp được đầu tư (ngoại trừ trường hợp lợi nhuận thuần khụng thuộc về cỏc doanh nghiệp đầu tư theo cỏc quy định hoặc điều khoản của hiệp hội) và được ghi nhận như một khoản thu nhập trong kỳ kế toỏn hiện thời. Doanh nghiệp đầu tư sẽ giảm số dư của khoản đầu tư theo cổ phần đúng gúp vào lói hay cổ tức khai bỏo để phõn phối.

Doanh nghiệp đầu tư ghi nhận lỗ thuần phỏt sinh tại cỏc doanh nghiệp được đầu tư trong phạm vi số dư giảm trừ tối thiểu đến 0. Nếu doanh nghiệp được đầu tư ghi nhận số phỏt sinh lợi nhuận thuần trong kỳ sau, doanh nghiệp đầu tư sẽ tăng số dư đầu tư trờn mức thấp nhất theo số lợi nhuận cổ phần của nú đúng gúp bự đắp những khoản lỗ khụng được ghi nhận.

Điều chỉnh số dư đầu tư và số phản ỏnh thu nhập và lỗ được tớnh toỏn theo số lợi nhuận hoặc lỗ thuần của doanh nghiệp đầu tư trờn cơ sở lợi nhuận hoặc lỗ thuần của doanh nghiệp đầu tư sau khi tiếp nhận chứng khoỏn của mỡnh.

Những thay đổi khỏc trong vốn chủ sở hữu (ngoài lợi nhuận hoặc lỗ thuần) của doanh nghiệp được đầu tư thỡ cần điều chỉnh số dư đầu tư theo cỏc trường hợp cụ thể.

20. Khi doanh nghiệp đầu tư thay đổi phương phỏp hạch toỏn kế toỏn cỏc khoản đầu tư vốn dài hạn từ phương phỏp chi phớ sang phương phỏp vốn bằng cỏch tăng cỏc khoản đầu tư thỡ doanh nghiệp đầu tư sẽ điều chỉnh số dư đầu tư vốn như là một khoản chi phớ đầu tư mới khi bắt đầu thực sự nhận quyền điều hành, tham gia điều hành hoặc cú ảnh hưởng quan trọng tới doanh nghiệp được đầu tư. Chờnh lệch giữa chi phớ đầu tư mới và cổ phần trong vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được đầu tư cần được xử lý như một khoản chờnh lệch đầu tư chứng khoỏn và được hạch toỏn theo Đoạn 8.

21. Doanh nghiệp đầu tư khụng tiếp tục sử dụng phương phỏp vốn khi nú khụng cũn giữ vai trũ điều hành, tham gia điều hành hoặc ảnh hưởng quan trọng đến doanh nghiệp đầu tư do giảm của hoạt động đầu tư hoặc cỏc lý do khỏc.

22. Nếu doanh nghiệp được đầu tư sẽ khụng tiếp tục sử dụng phương phỏp vốn chủ theo Đoạn 21 thỡ số dư đầu tư được coi như là một khoản chi phớ đầu tư mới khi phương phỏp vốn chủ khụng được tiếp tục ỏp dụng. Sau đú nếu doanh nghiệp được đầu tư cụng bố việc phõn phối lợi nhuận hoặc cổ tức tiền mặt thỡ tỷ lệ liờn quan đến số số dư từ khoản đầu tư sẽ được coi như một khoản thu hồi đầu tư và do đú giảm chi phớ mới của hoạt động đầu tư.

Giảm giỏ đầu tư dài hạn

23. Doanh nghiệp sẽ định kỳ hoặc tại thời điểm cuối năm kiểm tra lại số dư của cỏc khoản đầu tư dài hạn trờn cơ sở từng khoản mục. Nếu giỏ trị thu hồi của đầu tư thấp hơn số dư của khoản đầu tư đú và liờn tục cú những tỏc động tiờu cực trong giỏ trị thị trường hoặc thay đổi điều kiện hoạt động của doanh nghiệp được đầu tư thỡ số chờnh lệch giữa giỏ trị thu hồi và số dư đầu tư được ghi nhận như một khoản lỗ đầu tư trong kỳ kế toỏn.

Thuật ngữ "giỏ trị thu hồi" sử dụng trong Chuẩn mực này đề cập đến sự tăng giỏ bỏn thuần  của tài sản và giỏ trị hiện tại của dũng lưu chuyển tiền tệ ước tớnh trong tương lai được đỏnh giỏ từ việc nắm giữ tài sản và từ việc chuyển nhượng tại thời điểm cuối của giai đoạn đầu tư. Giỏ bỏn thuần của tàI sản là giỏ bỏn trừ đI chi phớ thanh lý.

Khi giỏ trị của khoản đầu tư dài hạn mà trong đú cú khoản lỗ đó được ghi nhận thanh toỏn trước đú thỡ giỏ trị thanh toỏn được ghi nhận trong phạm vi của số lỗ đầu tư được ghi nhận trước đú.

 Chuyển nhượng cỏc khoản đầu tư

24. Khi cỏc khoản đầu tư ngắn hạn được phõn loạI lạI thành đầu tư dài hạn, sự chuyển giao đú được thực hiện với mức giỏ trị thấp hơn giữa nguyờn giỏ và giỏ trị thị trường.

Khi khoản đầu tư dài hạn đó đến kỳ chuyển nhượng thỡ nú khụng được phõn loạI thành đầu tư ngắn hạn. Khi thanh lý, nú được hạch toỏn theo Đoạn  25.

 Thanh lý cỏc khoản đầu tư

25. Khi thanh lý cỏc khoản đầu tư thỡ số chờnh lệch giữa số dư đầu tư và số bỏn hàng thực tế nhận được sẽ ghi nhận là khoản lóI hoặc lỗ trong hoạt động đầu tư của kỳ kế toỏn.

Trỡnh bày

26. Doanh nghiệp cần trỡnh bày cỏc thụng tin sau liờn quan đến hoạt động đầu tư trong bỏo cỏo tài chớnh:

(a) lóI hoặc lỗ thuần từ hoạt động đầu tư phỏt sinh trong kỳ kế toỏn mà trong đú cỏc khoản lói hoặc lỗ chủ yếu từ hoạt động kinh doanh cần được trỡnh bày riờng;

(b) số cuối kỳ của đầu tư ngắn hạn, đầu tư nợ dài hạn và đầu tư vốn dài hạn, trong đú tỷ lệ của đầu tư vốn dài hạn liờn quan đến việc đầu tư tại cỏc chi nhỏnh, đầu tư trong hoạt động liờn doanh và đầu tư trong hiệp hội cỏc doanh nghiệp cần được trỡnh bày riờng;

(c) số dự phũng lỗ trong hoạt động đầu tư trong kỳ;

(d) phương phỏp đỏnh giỏ giỏ trị của đầu tư;

(e) giỏ trị thị trường của đầu tư ngắn hạn tại cuối kỳ;

(f) tỷ lệ của tổng số cỏc khoản đầu tư với tài sản thuần;

(g) khi đầu tư được hạch toỏn bằng cỏch sử dụng phương phỏp vốn chủ thỡ cú sự chờnh lệch chủ yếu giữa chớnh sỏch kế toỏn sử dụng ở doanh nghiệp đầu tư và ở doanh nghiệp được đầu tư;

(h) những hạn chế lớn trong việc thực hiện cỏc hoạt động dầu tư và chuyển giao thu nhập từ hoạt động đầu tư.

Điều khoản chuyển tiếp

27. Nếu phương phỏp hạch toỏn kế toỏn cỏc khoản đầu tư được thực hiện trước ngày Chuẩn mực này cú hiệu lực thỡ sự khỏc biệt với cỏch hạch toỏn trong Chuẩn mực này được điều chỉnh hồi quy. Cỏc khoản đầu tư được thực hiện trước ngày Chuẩn mực này cú hiệu lực sẽ tiếp tục được hạch toỏn theo Chuẩn mực này.

Cỏc điều khoản bổ sung

28. Chuẩn mực này cú hiệu lực từ ngày 01/01/2001.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn Doanh nghiệp:

Hợp đồng xõy dựng cơ bản 


 

 

Nội dung

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp

Hợp đồng xõy dựng

 

 

LỜI GIỚI THIỆU

Đoạn                 1-2

CÁC THUẬT NGỮ 

3

THEO BỘ PHẬN HAY TỔNG HỢP HỢP ĐỒNG XDCB

4-6

DOANH THU XÂY DỰNG

7-11

CHI PHÍ XÂY DỰNG

12-18

GHI NHẬN DOANH THU VÀ CHI PHÍ XDCB

19-26

TRèNH BÀY

27

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG 

28-29

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nước Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn Doanh nghiệp

Hợp đồng xõy dựng cơ bản 

 

Lời giới thiệu

1.   Chuẩn mực này mụ tả phương phỏp hạch toỏn kế toỏn cho cỏc hợp đồng XDCB của đơn vị thầu xõy dựng và trỡnh bày cỏc thụng tin liờn quan.

2.   Vỡ ngày mà cụng việc xõy dựng bắt đầu và ngày kết thỳc thường rơi vào nhiều năm tài chớnh khỏc nhau. Bởi vậy, vấn đề cơ bản đặt ra của Chuẩn mực này là để xỏc định doanh thu và chi phớ xõy dựng cho năm tài chớnh mà cụng việc xõy dựng đó được thực hiện.

Doanh thu và chi phớ xõy dựng cơ bản theo hợp đồng được ghi nhận khi cụng việc xõy dựngđược hoàn thành trong một năm tài chớnh.

Cỏc thuật ngữ

3.   Cỏc thuật ngữ được sử dụng trong Chuẩn mực này với nghĩa cụ thể như sau:

Hợp đồng xõy dựng là hợp đồng chuyờn đàm phỏn xõy lắp để hỡnh thành một tài sản hoặc tổ hợp tài sản mà cỏc tàI sản cú mối quan hệ chặt chẽ hoặc độc lập về thiết kế, kỹ thuật, và chức năng hoặc cỏc mục đớch sử dụng.

Hợp đồng giỏ cố định là hợp đồng xõy dựng trong đú giỏ xõy dựngXD được xỏc định dựa trờn giỏ cố định của hợp đồng hoặc đơn giỏ cố định của đầu ra.

Hợp đồng cú chi phớ phụ thờm làhợp đồng xõy dựng trong đú giỏ xõy dựng được xỏc định trờn cơ sở giảm giỏ hợp đồng hoặc cỏc chi phớ xỏc định, cộng thờm phần trăm của cỏc chi phớ đú hoặc một mức phớ cố định.

Phương phỏp theo phần trăm hoàn thành là phương phỏp mà nhà thầu ghi nhận doanh thu và chi phớ theo tiến độ hoàn thành cuả hợp đồng.

Hợp đồng XDCB theo từng phần hoặc toàn bộ

4.   Chuẩn mực này được ỏp dụng cho cỏc hợp đồng xõy dựng đơn lẻ.

5.   Khi một hợp đồng liờn quan đến nhiều tài sản thỡ việc xõy dựng mỗi tài sản cần được hạch toỏn như một hợp đồng xõy dựng đơn lẻ trong trường hợp:

(a)  mỗi tài sản đều cú kế hoạch xõy dựng độc lập;

(b) mỗi tài sản tuõn theo cỏc điều khoản thoả thuận riờng, nhà thầu và khỏch hàng cú thể chấp nhận hoặc từ chối cỏc bộ phận của hợp đồng liờn quan đến từng tài sản; và

(c) doanh thu và chi phớ của mỗi tài sản được theo dừi riờng.

6.   Một số hợp đồng, nếu đối với một khỏch hàng đơn lẻ hoặc nhiều khỏch hàng sẽ được hạch toỏn như một hợp đồng xõy dựng đơn khi:

(a) một số hợp đồng được ký trờn cơ sở hợp đồng trọn gúi;

(b) cỏc hợp đồng cú quan hệ chặt chẽ cú ảnh hưởng với nhau và do đú chỳng là bộ phận của một dự ỏn riờng trong tổng lợi nhuận thu được; và

(c) cỏc hợp đồng được thực hiện đồng thời hoặc nhiều giai đoạn liờn tiếp.

Doanh thu theo hợp đồng

7.   Doanh thu theo hợp đồng bao gồm:

(a) doanh thu được thoả thuận ban đầu trong hợp đồng;

(b) doanh thu phỏt sinh từ nhiều khoản mục khỏc nhau trong hợp đồng, cỏc bản yờu cầu thanh toỏn và cỏc khoản chi trả.

8.   Doanh thu theo hợp đồng được xỏc định theo giỏ hợp đồng đó nhận hoặc cũn phải thu.

9.   Mỗi điều khoản trong hợp đồng là yờu cầu của khỏch hàng đối với những cụng việc thực hiện theo hợp đồng. Doanh thu phỏt sinh theo hợp đồng được ghi nhận khi:

(a) khỏch hàng cú thể xỏc nhận cỏc khoản doanh thu phỏt sinh trong thực tế theo hợp đồng; và

(b) khoản doanh thu cú thể tớnh toỏn chớnh xỏc.

10. Yờu cầu thanh toỏn là khoản mà nhà thầu mong muốn thu được từ phớa khỏch hàng hoặc cỏc bờn khỏc bằng cỏch tớnh cỏc chi phớ phỏt sinh cho khỏch hàng hoặc cỏc bờn khỏc và khụng bao gồm trong giỏ trị hợp đồng. Doanh thu phỏt sinh từ cỏc yờu cầu thanh toỏn cần được ghi nhận khi thoả món cỏc điều kiện sau:

(a) cỏc thoả thuận được đạt tới một mức độ cao và khỏch hàng sẽ chấp nhận yờu cầu thanh toỏn;

(b) khoản được chấp nhận bởi cỏc bờn khỏc được tớnh toỏn chớnh xỏc.

11. Cỏc khoản chi phớ phỏt sinh là khoản chi trả bổ sung cho nhà thầu như thoả thuận với khỏch hàng nếu cụng việc thực hiện theo tiờu chuẩn yờu cầu và vượt quỏ. Doanh thu phỏt sinh từ cỏc khoản chi phớ phụ được ghi nhận khi:

(a) hợp đồng đạt được đạt được cỏc tiờu chuẩn yờu cầu đặc biệt hay vượt quỏ mong đợi;

(b) số chi phớ phỏt sinh được tớnh toỏn chớnh xỏc.

Chi phớ xõy dựng

12. Chi phớ hợp đồng bao gồm chi phớ trực tiếp và chi phớ giỏn tiếp phỏt sinh từ ngày hợp đồng được ký kết đến ngày kết thỳc hợp đồng.

13. Chi phớ trực tiếp liờn quan đến hợp đồng bao gồm:

(a) chi phớ lao động

(b) chi phớ nguyờn vật liệu

(c) chi phớ mua sắm thiết bị

(d) cỏc chi phớ trực tiếp khỏc bao gồm cỏc chi phớ liờn quan như thiết kế, hỗ trợ kỹ thuật; chi phớ vận chuyển nguyờn vật liệu đến mặt bằng thi cụng; chi phớ sử dụng cụng cụ dụng cụ; chi phớ thẩm định và kiểm tra; chi phớ thẩm định tớnh khả thi; chi phớ bàn giao cụng trỡnh xõy dựng; và chi phớ dọn dẹp, hoàn tất mặt bằng.

14. Chi phớ giỏn tiếp là cỏc chi phớ phỏt sinh cho cỏc cụng trỡnh xõy dựng hoặc mỗi đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp trong cụng tỏc tổ chức và quản lý; bao gồm cỏc chi phớ như khấu hao cỏc thiết bị tạm thời, lương cho bộ phận quản lý sản xuất, khen thưởng, trợ cấp cụng nhõn viờn, chi phớ hỗ trợ lao động, khấu hao và sửa chữa TSCĐ, mua sắm nguyờn vật liệu, trớch cỏc chi phớ tiờu dựng giỏ trị thấp, chi phớ điện nước, chi phớ thuờ văn phũng, cụng tỏc phớ, chi phớ bảo hiểm tài sản, chi phớ bảo dưỡng, chi phớ xử lý chất thải.

15. Chi phớ trực tiếp là cỏc chi phớ phỏt sinh của hợp đồng; Chi phớ giỏn tiếp được phõn bổ cho chi phớ hợp đồng dựa trờn cơ sở hệ thống và hợp lý tại thời điểm cuối kỳ.

16. Chi phớ hợp đồng sẽ được giảm trừ khi cú cỏc khoản thu nhập phụ liờn quan đến hợp đồng, vớ dụ như thu nhập từ việc thanh lý cỏc nguyờn vật liệu dư thừa tại thời điểm kết thỳc hợp đồng.

17. Chi phớ hợp đồng khụng bao gồm cỏc chi phớ sau:

(a) chi phớ hành chớnh chung phỏt sinh bởi cỏc bộ phận hành chớnh cho cỏc hoạt động tổ chức và quản lý.

(b) chi phớ bỏn hàng của cỏc doanh nghiệp sản xuất như vận chuyển,  

(c) chi phớ tài chớnh phỏt sinh từ việc đầu tư tài chớnh vào vốn hoạt động của cụng ty.

18. Cỏc chi phớ từ việc ký hợp đồng sẽ được ghi nhận trực tiếp là chi phớ trong kỳ.

Ghi nhận doanh thu và chi phớ hợp đồng.

19. Khi kết quả của hợp đồng xõy dựng cú thể được đỏnh giỏ chớnh xỏc, doanh thu và chi phớ hợp đồng trong hợp đồng xõy dựng được ghi nhận theo doanh thu và chi phớ được xỏc định theo phương phỏp phần trăm hoàn thành tại ngày lập bảng cõn đối kế toỏn.

20. Trong trường hợp là hợp đồng giỏ cố định, kết quả của hợp đồng xõy dựng cú thể được đỏnh giỏ chớnh xỏc khi cỏc điều kiện sau được thoả món:

(a) tổng doanh thu của hợp đồng cú thể được tớnh toỏn chớnh xỏc;

(b) lợi ớch kinh tế trong hợp đồng liờn quan tới cỏc luồng thu lưu chuyển doanh nghiệp;

(c) mức độ hoàn thành hợp đồng và chi phớ phỏt sinh thực hiện hợp đồng tại ngày lập bảng cõn đối kế toỏn cú thể được tớnh toỏn chớnh xỏc; và

(d) cỏc chi phớ phỏt sinh cấu thành trong hợp đồng cú thể được xỏc định rừ ràng và được tớnh toỏn chớnh xỏc và vỡ thế cỏc chi phớ hợp đồng thực tế phỏt sinh cú thể được so sỏnh với cỏc đỏnh giỏ trước đú.

21. Trong trường hợp hợp đồng chi phớ, đầu ra của một hợp đồng xõy lắp cú thể được tớnh toỏn chớnh xỏc khi thoả món cỏc điều kiện sau:

(a) lợi ớch kinh tế trong hợp đồng này liờn quan tới những hợp đồng ký kết của doanh nghiệp; và

(b) cỏc chi phớ phỏt sinh cấu thành hợp đồng cú thể được xỏc định rừ ràng và được tớnh toỏn chớnh xỏc.

22. Mức độ hoàn thành của một hợp đồng sẽ được xỏc định theo cỏc phương phỏp sau:

(a) tỷ lệ chi phớ hợp đồng phỏt sinh cho cụng việc thực hiện tại ngày ước tớnh tổng chi phớ hợp đồng hoàn tất.

(b) tỷ lệ mà cụng việc hợp đồng phỏt sinh đó thực hiện với tổng số cụng việc hợp đồng dự tớnh; hoặc

(c) tiến độ cụng việc hoàn thành.

23. Khi mức độ hoàn thành được xỏc định theo chi phớ hợp đồng phỏt sinh cho cụng việc thực hiện tới ngày ước tớnh tổng chi phớ hợp đồng hoàn tất, vớ dụ như chi phớ hợp đồng phỏt sinh khụng gồm:

(a) chi phớ xõy lắp liờn quan đến hoạt động tương lai của hợp đồng như chi phớ nguyờn vật liệu chưa lắp đặt, sử dụng hoặc tiờu dựng trong quỏ trỡnh thực hiện hợp đồng;

(b) cỏc khoản chi thanh toỏn trước cho thầu phụ khi hoàn tất cụng việc của nhà thầu phụ.

24. Đối với cỏc hợp đồng xõy lắp hoàn tất trong kỳ kế toỏn, số dư cuối kỳ của doanh thu phỏt sinh trừ đi doanh thu luỹ kế được ghi nhận trong cỏc kỳ kế toỏn trước, sẽ được hạch toỏn là doanh thu cho kỳ hiện tại; đồng thời số dư cuối kỳ của chi phớ hợp đồng luỹ kế trừ đI chi phớ luỹ kế được ghi nhận trong kỳ kế toỏn trước, sẽ được ghi nhận là chi phớ trong kỳ.

25. Khi đầu ra của hợp đồng xõy dựng khụng thể được đỏnh giỏ chớnh xỏc, hạch toỏn chờnh lệch được phõn loại như sau:

(a) nếu chi phớ phỏt sinh cú thể thu hồi được, doanh thu hợp đồng chỉ được ghi nhận khụng quỏ cỏc chi phớ hợp đồng cú thể thu hồi được, và chi phớ hợp đồng được ghi nhận là chi phớ trong kỳ kế toỏn phỏt sinh.

(b) nếu chi phớ hợp đồng phỏt sinh khụng cú khả năng thu hồi, chi phớ hợp đồng được ghi nhận ngay là chi phớ trong kỳ và doanh thu hợp đồng sẽ khụng được ghi nhận.

26. Khi tổng chi phớ lớn hơn tổng doanh thu hợp đồng, khoản lỗ dự tớnh được ghi nhận ngay là chi phớ trong kỳ.

Trỡnh bày

27. Cỏc thụng tin sau liờn quan tới hợp đồng xõy dựng phải được trỡnh bày:

(a)  tổng số chi phớ phỏt sinh trong kỳ và tổng số lợi nhuận được ghi nhận (hoặc cỏc khoản lỗ được ghi nhận)

(b) thanh toỏn theo tiến trỡnh thực hiện;

(c) khoản doanh thu và chi phớ theo hợp đồng được ghi nhận trong kỳ;

(d) phương phỏp dựng để xỏc định mức độ hoàn thành của hợp đồng xõy dựng

(e) tổng số cỏc giỏ trị của hợp đồng;

(f)    nguyờn nhõn của cỏc khoản lỗ ước tớnh và cỏc khoản lỗ trong kỳ;

(g)   khối lượng thực hiện tại khỏch hàng cho phần cụng việc của hợp đồng được coi như khoản cũn phải thu

Cỏc điều khoản bổ sung

  1. Bộ Tài chớnh cú trỏch nhiệm giải thớch Chuẩn mực này.
  2. Chuẩn mực này cú hiệu lực thi hành từ 01 thỏng 01 năm 1999.
 

 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Thay đổi chớnh sỏch kế toỏn, cỏc ước tớnh kế toỏn, và việc chỉnh sửa cỏc lỗi kế toỏn

(sửa đổi năm 2001)


 

 

Nội dung

 

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp :

Thay đổi chớnh sỏch kế toỏn, cỏc ước tớnh kế toỏn và chỉnh sửa cỏc lỗi kế toỏn.

(Sửa đổi năm 2001)

 

LỜI GIỚI THIỆU                                                                                                                Đoạn      1 - 2

CÁC THUẬT NGỮ                                                                                                                             3

THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN                                                                                            4 - 10

THAY ĐỔI CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN                                                                        11 - 15

CHỈNH SỬA CÁC LỖI KẾ TOÁN                                                                                  16 - 20

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG                                                                                        21

 


Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp :

Thay đổi trong chớnh sỏch kế toỏn, cỏc ước tớnh kế toỏn và chỉnh sửa cỏc lỗi kế toỏn.

(sửa đổi năm 2001)

 

Lời giới thiệu

  1. Chuẩn mực này mụ tả cỏch thức hạch toỏn đối với những thay đổi trong chớnh sỏch kế toỏn, thay đổi cỏc ước tớnh kế toỏn và chỉnh sửa cỏc lỗi kế toỏn, và trỡnh bày cỏc thụng tin cú liờn quan tới doanh nghiệp.
  2. Mục tiờu của chuẩn mực này là giỳp tăng tớnh hữu ớch của cỏc thụng tin kế toỏn để đảm bảo việc so sỏnh cỏc thụng tin trỡnh bày về những thay đổi trong chớnh sỏch kế toỏn, cỏc ước tớnh và chỉnh sửa cỏc lỗi kế toỏn để giỳp người đọc hiểu đỳng hơn cỏc thụng tin liờn quan tới tỡnh hỡnh tài chớnh, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.

Cỏc thuật ngữ       

  1. Cỏc thuật ngữ sau được sử dụng trong chuẩn mực này với ý nghĩa:

Chớnh sỏch kế toỏn là cỏc nguyờn tắc cụ thể và cỏc phương phỏp kế toỏn do doanh nghiệp ỏp dụng cho cỏc hoạt động kế toỏn.

Cỏc ước tớnh kế toỏn là cỏc đỏnh giỏ được doanh nghiệp thực hiện liờn quan đến cỏc giao dịch hoặc sự kiện, mà kết quả chưa thể xỏc định, dựa trờn những thụng tin mới nhất hiện cú.

Cỏc ảnh hưởng cộng dồn từ việc thay đổi chớnh sỏch kế toỏn là chờnh lệch giữa số dư lợi nhuận để lại điều chỉnh đầu kỳ được bỏo cỏo ở năm cú thay đổi nếu chớnh sỏch kế toỏn điều chỉnh được ỏp dụng hồi quy cho cỏc giai đoạn trước và số dư đầu kỳ lợi nhuận để lại theo số ghi sổ ban đầu.

Áp dụng hồi quy là một phương phỏp mà chớnh sỏch kế toỏn mới được ỏp dụng đối với cỏc giao dịch hay sự kiện đặc thự, khi một chớnh sỏch kế toỏn mới được ỏp dụng thỡ nú được ỏp dụng từ ngày mà những giao dịch đú hay cỏc sự kiện phỏt sinh lần đầu, đến ngày cho cỏc khoản mục được đIều chỉnh. 

Áp dụng trong tương lai là phương phỏp mà một sự thay đổi trong chớnh sỏch kế toỏn đối với cỏc giao dịch cụ thể hay cỏc tỡnh huống thỡ khi chớnh sỏch kế toỏn mới được ỏp dụng với cỏc giao dịch hay sự kiện đú thỡ sữ được đIều chỉnh tư ngày cỏc giao dịch hoặc cỏc sự kiện phỏt sinh đến ngày chỳng được đIờự chỉnh.

Cỏc lỗi kế toỏn  là cỏc lỗi do việc tớnh toỏn, ghi nhận hay theo dừi kế toỏn của đơn vị.

Cỏc lỗi kế toỏn quan trọng là cỏc lỗi kế toỏn do doanh nghiệp phỏt hiện mà cú thể tỏc động lờn bỏo cỏo tài chớnh đó phỏt hành trước đõy làm cho nú trở nờn khụng cũn độ tin cậy.

Thay đổi trong chớnh sỏch kế toỏn

  1. Chớnh sỏch kế toỏn được doanh nghiệp ỏp dụng khụng thuộc phạm vi ghi trong Đoạn 5, cần được ỏp dụng nhất quỏn và khụng được tuỳ tiện thay đổi.
  2. Bất kỳ sự thay đổi nào trong chớnh sỏch kế toỏn chỉ được thực hiện khi cú xảy ra một trong những trường hợp sau:

(a)    thay đổi theo yờu cầu của quy định quản lý hay theo quy định của luật phỏp hay chuẩn mực kế toỏn; hay

(b)   sự thay đổi sẽ cung cấp cỏc thụng tin kế toỏn liờn quan cú độ tin cậy về tỡnh hỡnh tài chớnh, kết quả hoạt động và lưu chuyền tiền tệ của doanh nghiệp.

  1. Những chớnh sỏch kế toỏn sẽ khụng được thay đổi khi:

(a)    Việc ỏp dụng chớnh sỏch kế toỏn mới làm cho cỏc giao dịch hay cỏc sự kiện  phỏt sinh trong giai đoạn hiện tại tạo ra sự khỏc biệt về cơ bản đối với cỏc giao dịch hay sự kiện đó diễn ra trước kia.

(b)   Việc ỏp dụng một chớnh sỏch kế toỏn mới cho cỏc giao dịch hay cỏc sự kiện chưa từng xảy ra hay nú khụng phải là thực sự quan trọng.

  1. Khi một doanh nghiệp thay đổi chớnh sỏch kế toỏn theo như Đoạn 5 (a), thỡ sự thay đổi cần được thực hiện theo như cỏc quy định kế toỏn cú liờn quan của Nhà nước. Trong trường hợp những quy định về kế toỏn chưa được xõy dựng, thỡ việc thay đổi cần được thực hiện theo Đoạn 8.
  2. Khi doanh nghiệp chay đổi chớnh sỏch kế toỏn theo Đoạn 5 (b), việc thay đổi cần được ỏp dụng mang tớnh hồi quy. Ảnh hưởng cộng dồn của việc thay đổi trong chớnh sỏch kế toỏn cần được bỏo cỏo vớ dụ như một khoản điều chỉnh số dư đầu kỳ của lợi nhuận để lại. Số dư đầu kỳ của cỏc khoản mục ảnh hưởng khỏc của cỏc bỏo cỏo kế toỏn cũng cần được điều chỉnh và khụng yờu cầu phải phỏt hành lại cỏc bỏo cỏo kế toỏn trước đú.

Nếu những ảnh hưởng cộng dồn của việc thay đổi bất kỳ một chớnh sỏch kế toỏn khụng được xỏc định hợp lý, thỡ việc thay đổi nờn ỏp dụng trong tương lai.

  1. Trong việc lập bỏo cỏo tài chớnh so sỏnh bao gồm dữ liệu cú tớnh chất so sỏnh, một sự thay đổi trong chớnh sỏch kế toỏn được thực hiện giữa kỳ cần được xem xột, điều chỉnh lại lói hay lỗ trong trong từng kỳ đú và những khoản mục cú ảnh hưởng khỏc nếu chớnh sỏch kế toỏn mới hoàn toàn được ỏp dụng. Bất cứ ảnh hưởng nào của việc thay đổi chớnh sỏch kế toỏn trong giai đoạn trước đối với kỳ so sỏnh trong bỏo cỏo tàI chớnh so sỏnh cần được bỏo cỏo việc điều chỉnh số dư đầu kỳ của lợi nhuận để lại trong kỳ ỏp dụng đầu tiờn trong bỏo cỏo tài chớnh so sỏnh. Cỏc số liệu của cỏc khoản mục bị ảnh hưởng khỏc trong bỏo cỏo tàI chớnh cũng cần được điều chỉnh.
    1. Cần trỡnh bày những thụng tin sau trờn thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh;

(a)    chi tiết bất cứ những thay đổi nào trong chớnh sỏch kế toỏn, cựng với lý do thay đổi;

(b)   số lượng và những khoản bị ảnh hưởng do thay đổi chớnh sỏch kế toỏn; và

(c)    lý do mà những ảnh hưởng của việc thay đổi trong chớnh sỏch kế toỏn chưa được xỏc định một cỏch hợp lý.

Thay đổi trong cỏc ước tớnh kế toỏn

  1. Do những nhõn tố khụng hoàn toàn chắc chắn tồn tại một cỏch cố hữu trong hoạt động kinh doanh, nhiều khoản mục trong bỏo cỏo kế toỏn khụng thể được tớnh một cỏch rừ ràng mà chỉ cú thể ước tớnh. Việc ước tớnh cú thể được xem xột lại nếu việc thay đổi liờn quan đến cơ sở của những ước tớnh hoặc kết quả của cỏc thụng tin mới thu thập được, và do đú sẽ thu được nhiều kinh nghiệm cho việc xõy dựng cỏc ước tớnh sau này.
  2. Ảnh hưởng của việc thay đổi trong cỏc ước tớnh kế toỏn khụng yờu cầu phải xỏc định số lượng và khụng yờu cầu phải điều chỉnh lại bỏo cỏo kế toỏn của cỏc năm trước đõy. Cỏc ước tớnh kế toỏn mới cần được ỏp dụng với cỏc nghiệp vụ và tỡnh huống xảy ra trong kỳ hay trong cỏc kỳ tiếp theo.
  3. Khi thay đổi một ước tớnh kế toỏn chỉ ảnh hưởng đến kỳ cú sự thay đổi thỡ ảnh hưởng của việc thay đổi cần được chỉ rừ trong giai đoạn thay đổi kốm theo cỏch phõn loại như đó sử dụng cho ước tớnh trước đõy. Khi thay đổi cỏc ước tớnh kế toỏn cú ảnh hưởng trong kỳ và kỳ tiếp theo thỡ những ảnh hưởng này phải được nờu rừ trong kỳ và kỳ tiếp theo kốm theo sự phõn loại được sử dụng trước đõy để ước tớnh.
  4. Khi gặp phải những khú khăn trong việc phõn biệt giữa việc thay đổi chớnh sỏch kế toỏn và những thay đổi trong ước tớnh kế toỏn, thỡ việc thay đổi cần được hạch toỏn như là sự thay đổi trong cỏc ước tớnh kế toỏn.
  5. Những thụng tin sau cần được trỡnh bày trờn thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh:

(a)    chi tiết của bất cứ sự thay đổi nào trong ước tớnh kế toỏn, cựng với lý do thay đổi;

(b)   giỏ trị của ảnh hưởng do thay đổi cỏc ước tớnh kế toỏn

(c)    lý do mà những ảnh hưởng của việc thay đổi cỏc ước tớnh kế toỏn chưa được xỏc định một cỏch hợp lý.

Chỉnh sửa cỏc lỗi kế toỏn

16. Cỏc lỗi kế toỏn được phỏt hiện trong kỳ hiện tại khụng thuộc cỏc trường hợp được liệt kờ trong Đoạn 17 cần được xử lý theo nguyờn tắc sau:

(d)   cỏc lỗi kế toỏn liờn quan đến kỳ hiện tại và được phỏt hiện trong kỳ cần được điều chỉnh đối với cỏc khoản mục cú liờn quan trong kỳ đú.

(e)    cỏc lỗi kế toỏn khụng quan trọng được phỏt hiện trong kỳ hiện tạI mà ảnh hưởng với lói hay lỗ phỏt sinh trong kỳ trước thỡ cần được phản ỏnh trực tiếp theo số lói, lỗ thuần trong kỳ này kốm theo việc điều chỉnh tới tất cả cỏc khoản mục cú liờn quan khỏc. Nếu khụng cú cỏc ảnh hưởng về lỗ hay lói, bất kỳ khoản mục nào cú liờn quan khỏc của kỳ này bị ảnh hưởng đều cần được điều chỉnh; và

(f)    cỏc lỗi kế toỏn cơ bản trong kỳ được phỏt hiện tại kỳ đú mà ảnh hưởng tới lói, lỗ của kỳ trước thỡ cần điều chỉnh số dư đầu kỳ của lợi nhuận để lại. Số dư đầu kỳ của cỏc khoản mục cú liờn quan khỏc trong bỏo cỏo kế toỏn cũng cần được điều chỉnh. Nếu khụng ảnh hưởng tới lói, lỗ, thỡ số dư đầu kỳ của cỏc khoản mục cú liờn quan trong bỏo cỏo kế toỏn cũng cần được điều chỉnh.

  1. 17.  Cỏc lỗi kế toỏn của năm bỏo cỏo và cỏc sai sút khụng quan trọng liờn quan đến năm trước được phỏt hiện trong khoảng thời gian từ sau ngày lập bảng cõn đối kế toỏn tới ngày bỏo cỏo tài chớnh được phộp phỏt hành ra cụng chỳng thỡ cần thực hiện tuõn theo Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp: Những sự kiện xảy ra sau ngày lập bảng cõn đối kế toỏn.
  2. Trong việc lập bỏo cỏo kế toỏn cú số liệu so sỏnh, bất kỳ một lỗi và cỏc khoản mục ảnh hưởng khỏc nào phỏt sinh trong kỳ bỏo cỏo thỡ cỏc khoản lói hay lỗ thuần trong từng kỳ quan trọng cần được điều chỉnh, vớ như cỏc lỗi được chỉnh sửa trong kỳ mà cỏc số liệu được xõy dựng. Đối với cỏc lỗi kế toỏn quan trọng liờn quan đến giai đoạn trước được bao gồm trong bỏo cỏo kế toỏn, thỡ việc điều chỉnh cần được thực hiện cho số dư đầu kỳ của lợi nhuận để lại tại kỳ phỏt hành bỏo cỏo tài chớnh ngay sau đú. Cỏc lỗi của cỏc khoản mục trong bỏo cỏo tàI chớnh bị ảnh hưởng khỏc cũng yờu cầu phải được điều chỉnh.
  3. Doanh nghiệp sử dụng khụng hợp lý cỏc chớnh sỏch và ước tớnh kế toỏn, cũng như việc thay đổi cỏc chớnh sỏch và ước tớnh kế toỏn cũng cần được xem như là những lỗi kế toỏn quan trọng và cần được điều chỉnh.
  4. Cỏc thụng tin sau cần được trỡnh bày trờn cỏc thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh:

 

(a)    chi tiết của cỏc lỗi kế toỏn quan trọng; và

(b)   khối lượng chỉnh sửa cỏc lỗi kế toỏn quan trọng.

Cỏc điều khoản bổ sung

21. Chuẩn mực này cú hiệu lực thi hành từ ngày 01 thỏng 1 năm 1999.

 

 

 

 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Cỏc giao dịch khụng thực hiện bằng tiền

(sửa đổi năm 2001)


 

 

Nội dung

 

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp :

Cỏc giao dịch khụng thực hiện bằng tiền ( sửa đổi năm 2001)

 

LỜI GIỚI THIỆU                                                                                                                                Đoạn      1 - 3

CÁC THUẬT NGỮ                                                                                                                                             4

HẠCH TOÁN CÁC GIAO DỊCH KHễNG THỰC HIỆN BẰNG TIỀN                                     5 - 7

TRèNH BÀY                                                                                                                                                        8

ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN ĐỔI                                                                                                          9

ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG                                                                                                               10


Cộng hũa nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Cỏc giao dịch khụng thực hiện bằng tiền (hiệu chỉnh năm 2001)

 

Lời giới thiệu

  1. Chuẩn mực này mụ tả cỏc phương thức hạch toỏn cho cỏc giao dịch khụng thực hiện bằng tiền và cụng bố cỏc thụng tin cú liờn quan.
  2. Cỏc vấn đề cơ bản được đề cập trong việc hạch toỏn đối với cỏc nghiệp vụ khụng thực hiện bằng tiền là việc đỏnh gớa cỏc tài sản khụng phải bằng tiền, và hạch toỏn đối với cỏc khoản lói và lỗ cú liờn quan.
  3. Chuẩn mực này khụng đề cập đến cỏc giao dịch khụng thực hiện bằng tiền đối với việc hợp tỏc kinh doanh.

Cỏc thuật ngữ

  1. Cỏc thuật ngữ sử dụng trong chuẩn mực này được hiểu như sau:

Giao dịch khụng thực hiện bằng tiền là việc trao đổi cỏc tài sản khụng phải là tiền giữa cỏc bờn giao dịch. Loại hỡnh trao đổi này cú thể liờn quan tới rất ớt hay khụng bằng tiền tệ (một khối lượng tiền tệ rất nhỏ trong cỏc giao dịch khụng thực hiện bằng tiền gọi là "khoản trợ giỳp")

Tài sản tiền tệ là tiền mặt và tài sản cú thể quy đổi thành tiền. Vớ dụ như tiền mặt, cỏc khoản phải thu và cỏc giấy chứng nhận phảI thu, và cỏc khoản đầu tư dưới dạng cỏc khoản nợ được nắm giữ đến thời điểm đỏo hạn.

Tài sản phi tiền tệ là tài sản khụng phải là tàI sản tiền tệ. Vớ dụ như hàng tồn kho, tài sản cố định, tài sản vụ hỡnh, đầu tư vốn sở hữu và đầu tư dưới dạng cho vay nợ khụng cú ý định nắm giữ đến thời điểm đỏo hạn.

Giỏ trị thực tế là giỏ trị tài sản cú thể được trao đổi hay là khoản nợ được thanh toỏn giữa hai đối tỏc cú sự hiểu biết bỡnh đẳng trong những giao dịch bền chặt lõu dài.

Kế toỏn cho cỏc giao dịch khụng thực hiện bằng tiền

  1. Trong một giao dịch khụng thực hiện bằng tiền, doanh nghiệp nờn theo dừi cỏc tài sản nhận được với giỏ trị của nú cú thể thực hiện được, cộng với cỏc khoản thuế cú liờn quan.
  2. Nếu cỏc giao dịch khụng thực hiện bằng tiền cú khoản trợ giỳp, thỡ nú cần được hạch toỏn theo cỏc cỏch sau:

(a)    khi khoản trợ giỳp đó được thanh toỏn, tài sản nhận được cần được ghi nhận bằng tổng giỏ trị tài sản cú thể thực hiện và giỏ trị thanh toỏn của khoản trợ giỳp, cộng với cỏc khoản thanh toỏn thuế cú liờn quan.

(b)   khi nhận khoản trợ giỳp, giỏ trị ghi sổ của tài sản và giỏ trị thu được cần được hạch toỏn theo cụng thức sau:

      Giỏ trị ghi sổ của tài sản nhận được = Giỏ trị thực hiện của tài sản giao nhận - [(khoản trợ giỳp/giỏ trị thực tế của tài sản lỳc giao nhận) x giỏ trị thực hiện của tài sản giao nhận] + cỏc khoản thanh toỏn thuế cú liờn quan.

      Lói được ghi sổ = Khoản trợ giỳp - [(Khoản trợ giỳp/giỏ trị thực tế của tài sản lỳc giao nhận ] x Giỏ trị thực hiện của tài sản giao nhận]

  1. Nếu một số tài sản được nhận cựng vào một thời điểm trong giao dịch khụng thực hiện bằng tiền, thỡ mỗi tài sản cần được hạch toỏn theo giỏ thực tế của từng tài sản trờn tổng số tàI sản nhận được trờn cơ sở tớnh giỏ trị tài sản nhận được và cỏc khoản thuế cú liờn quan.

Trỡnh bày

  1. Một doanh nghiệp cần trỡnh bày bản chất và giỏ trị tài sản nhận được và tài sản giao nhận trong cỏc giao dịch khụng thực hiện bằng tiền.

Điều khoản chuyển đổi

  1. Nếu việc hạch toỏn kế toỏn của giao dịch khụng thực hiện bằng tiền diễn ra trước thời điểm cú hiờụ lực của Chuẩn mực này mà cú sự khỏc biệt so với việc hạch toỏn đó quy định trong chuẩn mực, thỡ chờnh lệch sẽ điều chỉnh mang tớnh chất hồi quy.

Điều khoản bổ sung

  1. Chuẩn mực này cú hiệu lực kể từ 01 thỏng 01 năm 2001
 

 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Cỏc sự kiện bất thường

 


 

 

Nội dung

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp

Cỏc sự kiện bất thường

 

LỜI GIỚI THIỆU                                                                                                                Đoạn      1 - 2

CÁC THUẬT NGỮ                                                                                                                             3

HẠCH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC SỰ KIỆN BẤT THƯỜNG                                 4 - 6

TRèNH BÀY                                                                                                                                        7 - 12

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG                                                                                        13 - 14


Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp

Cỏc sự kiện bất thường

 

Lời giới thiệu

  1. Chuẩn mực này mụ tả phương thức hạch toỏn kế toỏn cho cỏc nghiệp vụ bất thường và cụng bố cỏc thụng tin cú liờn quan.
  2. Chuẩn mực này khụng đề cập tới cỏc nghiệp vụ bất thường phỏt sinh từ việc tỏi cơ cấu nợ, hợp đồng xõy dựng, thuế thu nhập, hợp đồng bảo hiểm, cỏc hoạt động khụng cú tớnh liờn tục, thuờ mướn, tỏi cơ cấu và xoỏ bỏ cỏc tỏc động ụ nhiễm mụi trường..... đó được miờu tả trong cỏc chuẩn mực kế toỏn khỏc.

Cỏc thuật ngữ

  1. Cỏc thuật ngữ được sử dụng trong chuẩn mực được hiểu như sau:

Hoạt động bất thường là một điều kiện phỏt sinh từ cỏc nghiệp vụ hay sự kiện mà kết quả của nú chỉ được xỏc nhận do việc xảy ra hay khụng diễn ra của cỏc sự kiện khụng chắc chắn trong tương lai.

Nghĩa vụ nợlà cụng việc phải thực hiện từ cỏc hoạt động hay nghiệp vụ diễn ra trong quỏ khứ, mà việc giải quyết nú sẽ làm giảm đi nguồn lợi ớch kinh tế của doanh nghiệp.

Tài sản là nguồn sở hữu hay kiểm soỏt của doanh nghiệp như là kết quả từ cỏc nghiệp vụ hay hoạt động thực hiện trong quỏ khứ và nú được coi là nguồn tạo ra lợi ớch kinh tế trong tương lai của doanh nghiệp.

Nợ bất thường là một nghĩa vụ phỏt sinh từ cỏc giao dịch hay hoạt động trong quỏ khứ mà sự tồn tại của nú chỉ được thừa nhận khi cỏc sự kiện khụng chắc chắn trong tương lai xảy ra hay khụng diễn ra; hay là một nghĩa vụ phỏt sinh từ cỏc giao dịch hay hoạt động trong quỏ khứ nhưng khụng được ghi nhận do nú cú thể khụng làm ảnh hưởng đến lợi ớch kinh tế của doanh nghiệp để thực hiện cỏc nghĩa vụ đú hay để thực hiện trỏch nhiệm chưa thể xỏc định được.

Tài sản bất thường cú thể là tài sản từ cỏc giao dịch hay hoạt động trong quỏ khứ và sự tồn tại của nú sẽ chỉ được thừa nhận khi cỏc hoạt động khụng chắc chắn trong tương lai diễn ra hay khụng diễn ra.

 

 

Hạch toỏn và đỏnh giỏ cỏc sự kiện bất thường

  1. Một doanh nghiệp cần hạch toỏn cỏc nghĩa vụ cú liờn quan đến cỏc sự kiện bất thường như là một khoản nợ khi thoả món những điều kiện sau:

(a)    nghĩa vụ đú là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp;

(b)    nú cú thể làm ảnh hưởng đến lợi ớch của doanh nghiệp để thực hiện cỏc nghĩa vụ đú; và

(c)    giỏ trị của cỏc khoản nợ cú thể ước tớnh được.

  1. Giỏ trị của khoản nợ được hạch toỏn theo Đoạn 4 của Chuẩn mực này cần được ước tớnh một cỏch sỏt thực nhất để giải quyết cỏc khoản nợ này. Khi xõy dựng hạn mức phớ để thanh toỏn khoản nợ, thỡ việc ước tớnh là xỏc định theo mức trung bỡnh giữa hạn mức thấp và hạn mức cao. Khi khụng cú hạn mức chi phớ để thanh toỏn cho khoản nợ, thỡ việc ước tớnh tốt nhất cần được xõy dựng theo cỏc phương phỏp sau:

(a)     khi cỏc sự kiện bất thường liờn quan đến cỏc khoản mục đơn lẻ, thỡ ước tớnh đỳng nhất cần được xõy dựng theo kết quả cú khả năng xảy ra nhất;

(b)     khi cỏc sự kiện bất thường liờn quan tới nhiều khoản mục, thỡ cỏc ước tớnh tốt nhất cần được xõy dựng qua việc dự tớnh cỏc kết quả cú thể thực hiện được trờn cơ sở kết hợp cỏc khả năng xảy ra.

  1. Khi toàn bộ hay một phần của chi tiờu được xõy dựng để thanh toỏn cỏc khoản nợ ghi nhận theo như Đoạn 4 của chuẩn mực này và nú sẽ được hoàn trả lại từ bờn thứ ba hay bờn khỏc thỡ việc hoàn trả cần được ghi nhận riờng rẽ như là tài sản khi, và chỉ khi, việc hoàn trả chắc chắn sẽ nhận được. Giỏ trị ghi nhận cho khoản hoàn trả khụng được vượt quỏ số kết chuyển của khoản nợ ghi nhận.

Trỡnh bày cỏc hoạt động bất thường

  1. Doanh nghiệp khụng phải hạch toỏn nợ bất thường và tài sản bất thường.
  2. Khoản nợ được ghi nhận theo Đoạn 4 của Chuẩn mực này thỡ cần phản ỏnh riờng biệt trờn một bảng cõn đụớ kế toỏn, và trỡnh bày trong thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh kốm theo. Cỏc chi phớ liờn quan đến khoản nợ được ghi nhận cần được phản ỏnh trờn bỏo cỏo thu nhập sau khi ghi nhận giỏ trị thuần của khoản hoàn trả được ghi nhận.
  3. Doanh nghiệp cần trỡnh bày cỏc khoản nợ bất thường sau theo Đoạn 10 của Chuẩn mực này trong thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh:

(a)      nợ bất thường phỏt sinh từ việc chấp thuận hối phiếu chiết khấu thương mại;

(b)      nợ bất thường phỏt sinh do chờ kết quả tranh chấp hay những phỏn xử;

(c)      nợ bất thường phỏt sinh từ việc thực hiện bảo lónh cho cỏc khoản nợ của cỏc doanh nghiệp khỏc; và

(d)     cỏc khoản nợ bất thường khỏc (khụng bao gồm nợ bất thường mà cú thể xảy ra bất cứ những thiệt hại về kinh tế)

  1. Doanh nghiệp cần trỡnh bày những yếu tố sau liờn quan tới cỏc khoản nợ bất thường:

(a)    Nguyờn nhõn của khoản nợ bất thường

(b)    ước tớnh những ảnh hưởng tài chớnh của khoản nợ bất thường (nếu việc ước tớnh khụng được thực hiện, lý do cần được nờu rừ); và

(c)    việc hoàn trả cú thể được thực hiện.

  1. Nhỡn chung, tài sản bất thường khụng phải trỡnh bày trong bản thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh. Tuy nhiờn, trong trường hợp một tài sản bất thường sẽ làm tăng lợi ớch kinh tế của doanh nghiệp thỡ nguyờn nhõn của nú cần được ghi rừ trong bản thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh, và, việc ước tớnh cỏc ảnh hưởng tài chớnh cần phảI được thực hiện.
  2. Trong trường hợp cũn chờ những tranh chấp và phỏn xử, nếu trỡnh bày toàn bộ hay từng phần của cỏc thụng tin yờu cầu trong đoạn 10 của Chuẩn mực này cú thể làm tổn hại nghiờm trọng đến tỡnh hỡnh của doanh nghiệp, thỡ doanh nghiệp khụng cần trỡnh bày cỏc thụng tin này, nhưng cần trỡnh bày lý do của việc chậm trễ trong cỏc việc tranh chấp và phỏn xử.

Điều khoản bổ sung

  1. Bộ Tài chớnh cú trỏch nhiệm giải thớch Chuẩn mực này.
  2. Chuẩn mực này cú hiệu lực thi hành từ 01 thỏng 7 năm 2000.
 

 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Tài sản vụ hỡnh


 

 

Nội dung

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp

Tài sản vụ hỡnh

 

LỜI GIỚI THIỆU                                                                     Đoạn               1 – 2

CÁC THUẬT NGỮ                                                                                                                             3

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN                                                                                        4 – 7

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ                                                                                                            8 – 13

CHI PHÍ                                                                                                                                                14

HAO MềN                                                                                                                                             15

GIẢM GIÁ                                                                                                                                            16-17

THANH Lí VÀ VIỆC NGỪNG SỬ DỤNG                                                                     18-21

TRèNH BÀY                                                                                                                                        22-23

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP                                                                                              24

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG                                                                                       25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng hoà nhõn dõn Trung hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp                 

Tài sản vụ hỡnh

 

Lời giới thiệu
  1. Chuẩn mực này quy định phương phỏp kế toỏn đối với tài sản cố định vụ hỡnh và việc trỡnh bày cỏc thụng tin cú liờn quan.
  2. Chuẩn mực khụng đề cập đến những tài sản vụ hỡnh như uy tớn của doanh nghiệp trong cỏc hoạt động liờn kết.

Cỏc thuật ngữ

  1. Những thuật ngữ dựng trong chuẩn mực này được hiểu như sau:

Tài sản vụ hỡnh là tài sản dài hạn khụng thể hiện dưới dạng tiền tệ khụng cú hỡnh thỏi vật chất được doanh nghiệp sử dụng để sản xuất hoặc cung cấp hàng hoỏ dịch vụ, cho thuờ, hoặc dựng cho cỏc mục đớch quản lý.

Tài sản vụ hỡnh cú thể được phõn chia thành hai loại là tài sản vụ hỡnh cú thể xỏc định và tài sản vụ hỡnh khụng xỏc định. Tài sản vụ hỡnh cú thể xỏc định bao gồm bằng phỏt minh sỏng chế, quyền sở hữu cụng nghệ, nhón hàng hoỏ, bản quyền, quyền sử dụng đất quyền bầu bỏn.... Tài sản vụ hỡnh khụng xỏc định là uy tớn, danh tiếng.

Phương phỏp hạch toỏn
  1. Doanh nghiệp ghi nhận một tài sản là tài sản vụ hỡnh khi tài sản đú thoả món hai điều kiện sau đõy:

a)      Lợi ớch kinh tế mà tài sản đú mang lại phải thuộc về doanh nghiệp

b)      Chi phớ hỡnh thành nờn tài sản đú cú thể tớnh toỏn được.

  1. Doanh nghiệp cú thể kiểm soỏt được lợi ớch kinh tế từ tài sản vụ hỡnh, vớ dụ: doanh nghiệp là chủ sở hữu hợp phỏp của tài sản đú hoặc doanh nghiệp đó ký kết hợp đồng với một đối tỏc mà theo hợp đồng đú cỏc quyền lợi cú liờn quan của doanh nghiệp được bảo vệ bởi luật phỏp.
  2. Để đỏnh giỏ một tài sản vụ hỡnh cú thuộc về doanh nghiệp hay khụng, cỏc nhà quản lý doanh nghiệp phải sử dụng cỏc ước tớnh thận trọng để xem cỏc điều kiện đó nờu trờn cú tồn tại trong suốt thời gian sử dụng tài sản đú hay khụng.
  3. Uy tớn trong nội bộ doanh nghiệp khụng được ghi nhận là tài sản.
  4. Một tài sản vụ hỡnh phải được ghi sổ dựa trờn giỏ mua thực tế.
  5. 9.      Giỏ trị ghi sổ của một tài sản vụ hỡnh mà doanh nghiệp cú được thụng qua một cuộc giao dịch phi tiền tệ phải được xỏc định theo Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp: Cỏc giao dịch khụng thực hiện bằng tiền.
  6. Giỏ trị ghi sổ của một tài sản vụ hỡnh do một nhà đầu tư đúng gúp phải được xỏc định dựa trờn giỏ trị đó được thoả thuận bởi tất cả cỏc nhà đầu tư. Tuy nhiờn, nếu một tài sản vụ hỡnh do một nhà đầu tư đúng gúp thụng qua trao đổi cổ phiếu của một doanh nghiệp trong lần phỏt hành ra cụng chỳng lần đầu tiờn, thỡ tài sản đú được ghi nhận theo số dư trờn sổ của người chuyển nhượng.
  7. 11.  Giỏ trị ghi sổ của một tài sản vụ hỡnh cú được thụng qua việc cơ cấu lại cỏc khoản nợ thỡ phải được xỏc định theo Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp: TỏI cơ cấu cỏc khoản nợ.
  8. Số tiền ghi sổ của tài sản vụ hỡnh do được biếu tặng phải được xỏc định theo cỏc trường hợp sau:
Phương phỏp đỏnh giỏ

a)      Nếu người biếu tặng cung cấp cỏc tài liệu về giỏ trị của tài sản vụ hỡnh thỡ giỏ trị ghi sổ của tài sản đú sẽ bằng giỏ trị được thể hiện trờn cỏc tài liệu đú cộng với cỏc khoản thuế phải trả tương ứng.

b)      Nếu người biếu tặng khụng thể cung cấp được cỏc tài liệu cú liờn quan đến việc xỏc định giỏ trị của tài sản, thỡ số tiền ghi sổ của tài sản đú sẽ được xỏc định theo hai cỏch sau:

i)        Giỏ trị ghi sổ được ước lượng trờn cơ sở giỏ trị thị trường của một tài sản cựng loại hoặc tương đương trờn thị trường nếu cú một thị trường tồn tạI cho những tàI sản vụ hỡnh này cộng với cỏc khoản thuế phải trả tương ứng; hay

ii)      Giỏ trị hiện tại của cỏc khoản tiền thu được trong tương lai từ tài sản vụ hỡnh này nếu trờn thị trường khụng cú loại tài sản này.

  1. Đối với cỏc tài sản vụ hỡnh được hỡnh thành bởi bản thõn doanh nghiệp và ứng dụng cỏc thành tựu khoa học thỡ giỏ trị ghi sổ của tài sản vụ hỡnh là tổng chi phớ mà doanh nghiệp  phải bỏ ra như chi phớ đăng ký và cỏc chi phớ về luật phỏp phỏt sinh để hỡnh thành tài sản. Chi phớ nghiờn cứu và phỏt triển phỏt sinh trước khi hỡnh thành tài sản sẽ được ghi nhận là chi phớ phỏt sinh trong kỳ.
  2. Chi phớ phỏt sinh sau khi tài sản vụ hỡnh đó được ghi nhận thỡ phải được hạch toỏn vào chi phớ phỏt sinh trong kỳ.
Chi phớ phỏt sinh sau

 

Khấu hao

  1. Chi phớ của tài sản vụ hỡnh sẽ được khấu hao trong suốt quỏ trỡnh sử dụng bắt đầu từ thỏng mà tài sản đú được ghi tăng.

Nếu như thời gian sử dụng vượt quỏ thời gian cú ớch quy định trong cỏc hợp đồng cú liờn quan hoặc thời gian cho phộp quy định bởi luật phỏp, thời gian khấu hao của tài sản vụ hỡnh phải được xỏc định theo cỏc quy định sau:

a)      Nếu trong hợp đồng quy định thời gian cú ớch mà luật phỏp khụng quy định thỡ thời gian khấu hao khụng được vượt quỏ thời gian cú ớch;

b)      Nếu trong hợp đồng khụng quy định thời gian cú ớch mà luật phỏp lại quy định thời gian cho phộp thỡ thời gian khấu hao khụng được vượt quỏ thời gian cho phộp quy định bởi luật phỏp; và

c)      Nếu hợp đồng quy định thời gian cú ớch và luật phỏp cũng quy định thời gian cho phộp thỡ thời gian khấu hao khụng được dài hơn một trong hai thời gian trờn.

Nếu hợp đồng khụng quy định thời gian cú ớch và luật phỏp cũng khụng quy định thời gian cú hiệu lực thỡ thời gian khấu hao khụng vượt quỏ 10 năm.

Giảm giỏ

  1. Doanh nghiệp cần xem xột số dư của tài sản vụ hỡnh theo định kỳ, nhưng ớt nhất là một lần cuối mỗi năm. Nếu một hoặc một số tỡnh huống sau phỏt sinh thỡ doanh nghiệp cần dự tớnh giỏ trị cú thể thu hồi và ghi sổ theo số vượt trội so với số  dư tài sản trong suốt thời gian cú coi như đú là khoản dự phũng giảm giỏ.

a)      tài sản vụ hỡnh bị thay thế bới kỹ thuật mới và nú ảnh hưởng bất lợi đến cụng suất của tài sản để tạo ra cỏc nguồn lợi kinh tế;

b)      giỏ trị thị trường của tài sản vụ hỡnh bị giảm sỳt nghiờm trọng trong kỳ và thời gian cũn lại khụng đủ bự đắp khấu hao;

c)      một số cỏc trường hợp khỏc cho thấy rằng số dư của tài sản vụ hỡnh lớn hơn giỏ trị cú thể thu hồi.

Thuật ngữ " giỏ trị cú thể thu hồi" được sử dụng trong Chuẩn mực này muốn nhấn mạnh hơn trong cỏc tỡnh huống sau:

a)      giỏ bỏn thuần của tài sản vụ hỡnh, vớ dụ giỏ bỏn của tài sản vụ hỡnh trừ đi phớ phỏp luật và cỏc chi phớ về thuế cú liờn quan khỏc phỏt sinh trong quỏ trỡnh bỏn tài sản; và

b)      giỏ trị hiện tại của luồng tiền mặt ước tớnh trong tương lai được xõy dựng trờn cơ sở tiếp tục sử dụng tài sản và từ việc thanh lý tài sản tại thời điểm kết thỳc giai đoạn sử dụng hữu ớch của tài sản.

  1. Doanh nghiệp cần ghi ngược lại toàn bộ hay một phần lỗ giảm giỏ của tài sản vụ hỡnh của năm trước nếu toàn bộ hay từng phần của phần lỗ phản ỏnh khụng tiếp tục diễn ra. Khoản ghi đảo khụng được vượt quỏ số dư của khoản lập dự phũng giảm giỏ.

Thanh lý và nhượng bỏn tài sản

  1. Khi thanh lý tài sản vụ hỡnh, phần chờnh lệch giữa số dư tài sản vụ hỡnh và giỏ trị thanh lý thu được sẽ được ghi nhận là khoản lói hay lỗ trong kỳ.
  2. Khi doanh nghiệp cho đơn vị khỏc thuờ tài sản vụ hỡnh, thỡ cỏc khoản thu nhập cho thuờ phỏt sinh sẽ được hạch toỏn theo Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp: Doanh thu và cỏc khoản chi phớ phỏt sinh tương ứng sẽ được hạch toỏn cựng thời điểm.
  3. Khi tài sản vụ hỡnh khụng cũn nằm trong kế hoạch tạo ra cỏc nguồn lợi về kinh tế cho doanh nghiệp nữa, thỡ doanh nghiệp cần xoỏ sổ số dư tài sản vụ hỡnh. Cỏc tỡnh huống chủ yờu được nờu ở dưới đõy là những trường hợp mà tài sản vụ hỡnh khụng cũn nằm trong kế hoạch tạo ra cỏc nguồn lợi về kinh tế cho doanh nghiệp:

a)      tài sản vụ hỡnh bị thay thế bởi cụng nghệ mới và khụng thể tạo ra cỏc nguồn lợi về kinh tế cho doanh nghiệp; và

b)      tài sản vụ hỡnh khụng cũn được đảm bảo bởi luật phỏp và khụng thể tạo ra cỏc nguồn lợi về kinh tế cho doanh nghiệp.

  1. Khi doanh nghiệp lập kế hoạch phỏt triển tài sản, thỡ số dư của cỏc quyờn sử dụng đất cần được kết chuyển vào chi phớ phỏt triển tài sản tại thời điểm khởi đầu của quỏ trỡnh thực hiện.
  2. Doanh nghiệp cần trỡnh bày cỏc thụng tin sau liờn quan đến tài sản vụ hỡnh:

Trỡnh bày

a)      kỳ khấu hao ỏp dụng cho từng loại tài sản vụ hỡnh;

b)      số dư tài sản vụ hỡnh đầu và cuối kỳ kế toỏn cựng với những thay đổi và lý do của từng lần thay đổi; và

c)      giỏ trị của khoản dự phũng lỗ giảm giỏ trong kỳ.

  1. Đối với quyền sử dụng đất, ngoài cỏc thụng tin cần trỡnh bày theo Đoạn 22, thỡ doanh nghiệp cũng cần trỡnh bày cỏc thụng tin liờn quan đến lý do mà doanh nghiệp cú thể nắm giữ cỏc quyền sử dụng đất hiện tại và cỏc chi phớ phỏt sinh cũng cần giải trỡnh.
  2. Đối với quy định ỏp dụng Chuẩn mực này, thỡ cỏc tài sản vụ hỡnh cú được trước khi Chuẩn mực này cú hiệu lực thỡ sẽ khụng cần điều chỉnh hồi quy ngoại trừ cỏc khoản dự phũng giảm giỏ.

Cỏc điều khoản chuyển tiếp

Điều khoản bổ sung

Chuẩn mực này cú hiệu lực từ ngày 01 thỏng 01 năm 2001

 

 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Chi phớ đi vay


 

 

Nội dung

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp

Chi phớ đi vay

 

LỜI GIỚI THIỆU                                                                                                                                Đoạn      1 – 2

CÁC THUẬT NGỮ                                                                                                                                             3

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN                                                                                                        4 – 5

BẮT ĐẦU QUY TRèNH VỐN HOÁ                                                                                                                6 - 7

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VỐN HOÁ                                                                                                      8 – 13

NGỪNG VỐN HOÁ                                                                                                                                            14

CHẤM DỨT VỐN HOÁ                                                                                                                    15-17

TRèNH BÀY                                                                                                                                                        18

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP                                                                                                              19

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG                                                                                                       20

 

 

 

 

 

Nước Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn cho cỏc doanh nghiệp

Chi phớ vay

 

Lời giới thiệu

  1. Chuẩn mực này dựng để mụ tả cỏch xử lý hạch toỏn cỏc khoản chi phớ tiền vay và việc trỡnh bày cỏc thụng tin cú liờn quan khỏc
  2. Chuẩn mực này khụng xem xột đến:

(a) Cỏc chi phớ liờn quan đến cỏc nghiệp vụ thuờ tài chớnh; và

(b) Cỏc chi phớ vay phỏt sinh trong quỏ trỡnh hỡnh thành tài sản để bỏn.

Cỏc thuật ngữ

  1. Những thuật ngữ trong Chuẩn mực này được hiểu như sau:

     Chi phớ vay là khoản tiền lói phỏt sinh của một doanh nghiệp liờn quan đến việc vay vốn, cỏc khoản trớch cho việc chiết khấu hay bảo lónh liờn quan đến vay vốn, cỏc khoản chi phớ khỏc cú liờn quan đến thủ tục vay vốn, và cỏc khoản chờnh lệch tỷ giỏ phỏt sinh từ cỏc khoản vay cú gốc ngoại tệ.

Khoản vay cụ thể là khoản vay dựng để mua sắm hoặc xõy dựng một tài sản cụ thể.

Hạch toỏn

4.  Cỏc khoản lói tiền vay phỏt sinh cú liờn quan đến cỏc khoản vay cụ thể, chiết khấu, bảo lónh và chờnh lệch tỷ giỏ phỏt sinh cú liờn quan đến cỏc khoản vay vốn cần được vốn hoỏ như là một phần chi phớ cú liờn quan đến tài sản nếu thoả món cỏc điều kiện cho việc vốn hoỏ được ban hành trong Chuẩn mực này. Cỏc khoản lói tiền vay phỏt sinh, lói trả chậm hoặc cỏc khoản tiền trả thờm và chờnh lệch tỷ giỏ phỏt sinh cú liờn quan đến cỏc khoản vốn vay khỏc cần được ghi nhận như một khoản chi phớ phỏt sinh trong kỳ.

5.  Cỏc khoản chi phớ phụ phỏt sinh liờn quan đến việc vay vốn trước khi tài sản cú liờn quan được mua sắm hoặc xõy dựng để chuẩn bị đưa vào sử dụng cần được vốn hoỏ trong kỳ mà nú phỏt sinh. Cỏc khoản chi phớ phụ phỏt sinh sau ngày tài sản đưa vào hoạt động cần được ghi nhận như một khoản chi phớ phỏt sinh trong kỳ. Nếu khoản chi phớ phụ phỏt sinh  khụng đỏng kể, chỳng cú thể được ghi nhận như một khoản chi phớ phỏt sinh trong kỳ.

Cỏc khoản chi phớ phụ phỏt sinh cú liờn quan đến cỏc khoản vốn vay khỏc cần được ghi nhận như một khoản chi phớ phỏt sinh trong kỳ.

Thời điểm bắt đầu vốn hoỏ

  1. Vốn hoỏ cỏc khoản lói phỏt sinh cú liờn quan đến cỏc khoản vay cụ thể, lói cỏc khoản chiết trớch khấu, bảo lónh liờn quan tới chờnh lệch tỷ giỏ phỏt sinh từ những khoản vay được bắt đầu thực hiện khi thoả món 3 điều kiện sau đõy:

a)      Phỏt sinh chi phớ hỡnh thành tài sản;

b)      Phỏt sinh chi phớ vay vốn; và

c)      Việc mua sắm và xõy dựng để chuẩn bị đưa tài sản vào sử dụng.

7.   Những chi phớ dựng cho việc mua sắm và xõy dựng tài sản chỉ bao gồm những chi phớ bằng tiền mặt, trao đổi tài sản phi tiền mặt hoặc lói suất phỏt sinh.   

Xỏc định số tiền  được vốn hoỏ

8.  Trong từng thời ký vốn hoỏ, số chi phớ lói vay được vốn hoỏ cần xỏc định theo cụng thức sau đõy:     

      Số lói vay được vốn hoỏ cho mỗi kỳ kế toỏn = Chi phớ luỹ kế trung bỡnh phỏt sinh cho việc mua sắm hoặc xõy dựng tàI sản cho đến cuối kỳ kế toỏn  x  tỷ lệ vốn hoỏ.

  1. Chi phớ luỹ kế trung bỡnh được xỏc định theo cụng thức sau :

Chi phớ luỹ kế

=S [

Chi phớ

củatừng

tài sản

 

x

Số ngày chi phớ thực tế phỏt sinh trong kỳ kế toỏn

]

bỡnh quõn

Số ngày phỏt sinh của kỳ kế toỏn

 

Để đơn giản hoỏ, người ta cũng cú thể sử dụng số thỏng để tớnh chi phớ luỹ kế trung bỡnh.

  1. Tỷ lệ vốn hoỏ được xỏc định theo cỏc quy tắc sau:

a)      Nếu chỉ  cú một khoản vay cụ thể sử dụng riờng cho việc mua hoặc xõy dựng một tài sản cố định thỡ tỷ lệ vốn hoỏ sẽ là tỷ lệ lói suất của khoản vay đú.

b)      Nếu cú từ một khoản vay cụ thể trở lờn sử dụng cho việc mua hoặc xõy dựng một tài sản thỡ tỷ lệ vốn hoỏ sẽ là tỷ lệ lói suất trung bỡnh của cỏc khoản vay đú. Tỷ lệ lói suất trung bỡnh được xỏc định theo cụng thức sau:

     

Tỷ lệ      lói suất

= [

Tổng số cỏc khoản lói suất thực tế liờn quan đến cỏc khoản vay phỏt sinh trong kỳ

]

 

x 100%

trung bỡnh

Bỡnh quõn số dư cỏc khoản vay gốc

 

Bỡnh quõn số dư cỏc khoản vay gốc được xỏc định theo cụng thức sau:

 

Bỡnh quõn số dư cỏc khoản

= S[

Từng khoản vay gốc

 

x

Số ngày mà từng khoản vay phỏt sinh trong kỳ kế toỏn

]

vay gốc

Số ngày của kỳ kế toỏn

 

Để đơn giản hoỏ, người ta cú thể sử dụng số thỏng để tớnh số lượng trung bỡnh của cỏc khoản vay gốc đang ghi nhận.

  1. Nếu cú phỏt sinh cỏc khoản chiết khấu hoặc cú thưởng cho cỏc khoản vay này thỡ phải điều chỉnh lại lói suất bằng cỏch khấu trừ cỏc khoản chiết khấu hoặc cú thưởng đú để điều chỉnh lại tỷ lệ vốn hoỏ. Cỏc khoản chiết khấu và bảo lónh cú thể khấu trừ theo phương phỏp lói suất hiệu quả hoặc theo phương phỏp đường thẳng.
  2. Cỏc khoản lói và cỏc khoản khấu trừ từ chiết khấu hay cú thưởng được vốn hoỏ trong từng kỳ khụng được vượt quỏ số lói thực tế phỏt sinh và số chiết khấu hay cú thưởng được khấu trừ trong kỳ đú.
  3. Nếu khoản vay bằng ngoại tệ, thỡ chờnh lệch tỷ giỏ được vốn hoỏ trong mỗi kỳ là chờnh lệch tỷ giỏ phỏt sinh từ cỏc khoản vay gốc và lói suất phải trả tương ứng của cỏc khoản vay ngoại tệ.

Tạm ngừng vốn hoỏ

  1. Vốn hoỏ cỏc chi phớ đi vay được ngừng lại khi mua sắm hoặc xõy dựng một tài sản cố định bị giỏn đoạn một cỏch bất thường, và thời gian giỏn đoạn từ 3 thỏng trở lờn. Khi đú cỏc chi phớ này được ghi nhận là chi phớ của kỳ đú cho đến khi việc hỡnh thành và xõy dựng tài sản được tiếp tục. Tuy nhiờn, việc vốn hoỏ cỏc chi phớ vay cần được tiếp tục nếu việc giỏn đoạn là một khõu cần thiết cho quỏ trỡnh xõy dựng tài sản theo như dự kiến ban đầu.                                  
  2. Việc vốn hoỏ cỏc chi phớ đi vay sẽ chấm dứt khi việc mua sắm và xõy dựng tài sản cố định đạt đến yờu cầu đưa vào sử dụng. Cỏc chi phớ đi vay phỏt sinh sau đú sẽ được ghi nhận như một chi phớ trong kỳ.
  3. Một tài sản cố định được xõy dựng cú thể sử dụng được khi tài sản đú đạt được cỏc yờu cầu của đơn vị mua sắm và đơn vị xõy lắp. Việc đỏnh giỏ sẽ dựa trờn cỏc điều kiện sau:
Chấm dứt vốn hoỏ

a)      Việc xõy dựng (bao gồm cả lắp đặt) tài sản cố định được hoàn tất hay cơ bản hoàn tất;

b)      tài sản cố định được hỡnh thành hay xõy lắp đỏp ứng hay cơ bản đỏp ứng yờu cầu thiết kế hay yờu cầu của hợp đồng, thậm chớ nếu một số bộ phận mà khụng đỏp ứng với yờu cầu thiết kế hay yờu cầu của hợp đồng, nhưng nú khụng ảnh hưởng tới việc sử dụng thụng thường tài sản cố định.

c)      chi phớ phỏt sinh ngay sau khi thu mua hay xõy lắp tài sản cố định dường như khụng cú hay hầu như khụng phỏt sinh thờm.

Nếu tài sản cố định thu mua hay xõy lắp cú yờu cầu cụng đoạn sản xuất thử hay vận hành thử, thỡ tài sản cố định cần được xem như nú đó đạt tới điều kiện cú thể sử dụng được khi quy trỡnh sản xuất thử chứng minh rằng tài sản cố định cú thể sản xuất ra những sản phẩm cú chất lượng theo một cỏch thụng thường hay quy trỡnh sản xuất thử chứng minh rằng tài sản cố định cú thể vận hành bỡnh thường.

  1. Nếu như từng phần của một tài sản được thu mua hay xõy lắp hoàn tất một cỏch riờng lẻ, và mỗi phần cú thể sử dụng trong khi cỏc phần cũn lại tiếp tục quy trỡnh thu mua và xõy lắp để cơ bản giỳp cho cỏc bộ phận đú nằm trong điều kiện cú thể sử dụng, thỡ việc vốn hoỏ chi phớ vay để hỡnh thành tài sản cần phải chấm dứt ngay. Tuy nhiờn, nếu cỏc phần của tài sản cố định được thu mua hay xõy lắp chỉ cú thể được sử dụng khi tài sản đú đó hoàn tất, việc vốn hoỏ cỏc chi phớ vay để hỡnh thành tài sản chỉ chấm dứt khi toàn bộ tài sản hoàn tất.
    1. Một doanh nghiệp cần trỡnh bày cỏc thụng tin sau liờn quan đến cỏc chi phớ vay:
Trỡnh bày

(a)    giỏ trị của phớ phớ vay được vốn hoỏ trong kỳ;

(b)   tỷ lệ vốn hoỏ được sử dụng để xỏc định giỏ trị được vốn hoỏ trong kỳ.

Điều khoản chuyển tiếp

  1. Nếu việc hạch toỏn chi phớ vay phỏt sinh trong kỳ trước ngày cú hiệu lực của chuẩn mực này mà cú sự khỏc biệt so với phương phỏp hạch toỏn của chuẩn mực, thỡ sự chờnh lệch sẽ khụng được điều chỉnh hồi quy. Chi phớ vay phỏt sinh sau ngày cú hiệu lực của chuẩn mực này sẽ được hạch toỏn theo quy định của Chuẩn mực.

Điều khoản bổ sung

20.  Chuẩn mực này cú hiệu lực từ 01 thỏng 01 năm 2001.

 

 

 

 

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp:

Tài sản đi thuờ


 

Nội dung

 

Cộng hoà nhõn dõn Trung Hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp

Tài sản đi thuờ

 

LỜI GIỚI THIỆU                                                                                                                Đoạn      1 - 2

CÁC THUẬT NGỮ                                                                                                                             3

PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG ĐI THUấ                                                                                             4 - 7

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ  THUấ TÀI SẢN                                   8 - 19

Thuờ tài chớnh                                                                                                                                    8 - 15

Thuờ hoạt động                                                                                                                   16 - 19

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỚI ĐƠN VỊ CHO THUấ                                                    20 - 34

Thuờ tài chớnh                                                                                                                                    20 - 28

Thuờ hoạt động                                                                                                                   29 - 34

CÁC GIAO DỊCH BÁN VÀ BÁN LẠI                                                                                            35 - 38

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP                                                                                              39

CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG                                                                                        40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng hoà nhõn dõn Trung hoa

Chuẩn mực kế toỏn doanh nghiệp                 

Tài sản đi thuờ

 

Lời giới thiệu

  1. Chuẩn mực này mụ tả phương phỏp hạch toỏn kế toỏn đối với cỏc tài sản thuờ tài chớnh và thuờ hoạt động tại đơn vị đi thuờ và đơn vị cho thuờ và việc cụng bố cỏc thụng tin cú liờn quan.
  2. Chuẩn mực này khụng đề cập tới:

(a)    Hợp đồng thuờ để khai thỏc hay sử dụng nguồn lực thiờn nhiờn như dầu, khớ đốt, gỗ, sắt và cỏc quyền sử dụng khoỏng sản khỏc; và

(b)   Hợp đồng thuờ liờn quan đến quyền sử dụng đất; và

(c)    Hợp đụng thuờ giấy phộp cho cỏc khoản mục như phim ảnh, sao chộp phim, nhạc cụ, cỏc bản thảo, quyền sỏng chế và cỏc bản quyền khỏc.

Cỏc thuật ngữ

  1. Cỏc thuật ngữ sau được sử dụng trong chuẩn mực này với ý nghĩa:

Đi thuờ là một thoả thuận mà người cho thuờ cho phộp người thuờ hưởng quyền sử dụng một tài sản trong một thời gian theo thoả thuận.

Thời hạn thuờ là giai đoạn được nờu ra trong bản thoả thuận và khụng thể huỷ bỏ.

Nếu người đi thuờ cú ý định tiếp tục thuờ tài sản trong tương lai, kốm hay khụng kốm theo việc thanh toỏn thờm, và dự định này cú thể được ghi nhận ngay tại thời gian ban đầu khi thuờ tài sản, thỡ giai đoạn thuờ nờn ghi kốm việc gia hạn thời gian thuờ. Nếu thoả thuận thuờ tài sản cung cấp những ưu đói cho người đi thuờ để mua tài sản, thỡ kế hoạch này cũng cần ghi rừ ngay tại thời gian ban đầu thuờ tài sản, và thời hạn thuờ sẽ khụng kộo dài hơn giai đoạn bắt đầu đến lỳc người mua hưởng ưu đói cú hiệu lực.

Khụng huỷ bỏ việc thuờ là việc thuờ chỉ được huỷ bỏ khi một hay cỏc tỡnh huống sau xảy ra:

(a)    do phỏt sinh những sự kiện bất thường khụng lường trước;

(b)    được người cho thuờ đồng ý;

(c)    nếu người đi thuờ muốn ký lại bản thoả thuận với cựng tài sản tương đương với cựng một người cho thuờ;

(d)   nếu người đi thuờ muốn thanh toỏn bổ sung giỏ trị lớn.

Giỏ trị cũn lại được đảm bảo. Trong trường hợp người đi thuờ giỏ trị cũn lạI được đảm bảo là phần giỏ trị cũn lạI được đảm bảo bởi người đI thuờ hay bởi một bờn cú liờn quan tới người thuờ; và trong trường hợp người cho thuờ giỏ trị cũn lạI được đảm bảo là phần giỏ trị cũn lại của tài sản trờn quan điểm của người đi thuờ cộng thờm giỏ trị cũn lại được đảm bảo bởi bờn thứ ba, khụng cú liờn quan tới người thuờ hay cho thuờ, cú khả năng tài chớnh đỏp ứng yờu cầu đảm bảo này. Giỏ trị cũn lại là giỏ trị thực tế của tài sản được thuờ tại thời điểm cuối của giai đoạn đi thuờ được ước tớnh ngay từ lỳc bắt đầu thuờ.

Giỏ trị cũn lại khụng được đảm bảo là phần giỏ trị cũn lại của tài sản đi thuờ sau khi trừ đi giỏ trị cũn lại được đảm bảo theo quan điểm của người cho thuờ.

Phõn loại hoạt động thuờ
  1. Người đi thuờ và người cho thuờ cần phõn biệt hoạt động thuờ tại thời điểm ban đầu khi giao dịch đú là cho thuờ tài chớnh hay thuờ hoạt động

Một doanh nghiệp nờn xem xột ngày mà tại tại đú việc thanh toỏn tiền thuờ bắt đầu để tớnh cộng dồn tại thời điểm đầu tiờn. Tuy nhiờn, đối với việc bỏn và thuờ lại, thời điểm ban đầu của nú là ngày mà người mua ( vớ như người đi thuờ) thực hiện thanh toỏn lần đầu với người bỏn (vớ như người cho thuờ).

  1. Thuờ tài chớnh là việc chuyển giao cơ bản toàn bộ rủi ro cho người chủ sở hữu tài sản. Về danh nghĩa thỡ cú thể hay khụng hoàn toàn được chuyển giao.

Rủi ro cho người sở hữu tài sản được đề cập ở trờn gồm cú nhiều loại như do thay đổi điều kiện hoạt động, là lỗ do khụng thực hiện hết cụng suất của tài sản hay những lỗi kỹ thuật. Việc bồi thường tới người sở hữu tài sản gồm cú cỏc lợi ớch về kinh tế từ việc sử dụng trực tiếp tài sản trong toàn bộ quỏ trỡnh sử dụng của tài sản, việc xỏc định giỏ trị của tài sản và thời gian thực hiện được tiến hành lỳc thanh lý tài sản.

  1. Thuờ hoạt động đú là việc đi thuờ nhưng nú khụng phải là thuờ tài chớnh.
  2. Để phõn loại thuờ tài sản, một doanh nghiệp nờn xem xột tất cả cỏc yếu tố như việc sở hữu tài sản sẽ được chuyển giao cho người đi thuờ tại giai đoạn cuối của thời gian thuờ, và nếu người đi thuờ cú ý định mua tài sản, thỡ thời gian sử dụng cũn lại sẽ được xỏc định. Nếu việc đi thuờ đỏp ứng một hay cỏc điều kiện sau, thỡ nú cú thể sẽ được xếp loại là thuờ tài chớnh:

(a)    chuyển giao quyền sở hữu cho người đi thuờ vào thời điểm cuối của giai đoạn thuờ.

(b)   người đi thuờ cú ý định mua lại tài sản đi thuờ với mức giỏ thấp hơn so với giỏ trị thực tế tại ngày kết thỳc thời hạn thuờ theo như thoả thuận ban đầu thỡ dự định của người đi thuờ cú thể thực hiện được;

(c)    thời gian thuờ là khoảng thời gian chủ yếu trong thời gian sử dụng hữu ớch của tài sản thuờ. Tuy nhiờn, nếu tàI sản thuờ ngay từ khi bắt đầu thuờ đó sử dụng phần lớn thời gian sử dụng hữu ớch của nú khi nú cũn là tàI sản mới thỡ sẽ khụng ỏp dụng tiờu chớ này;

(d)   Đối với người đi thuờ, tại thời điểm ban đầu thỡ giỏ trị của khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu sẽ cơ bản là số kết chuyển giỏ trị gốc ghi trờn sổ của người cho thuờ; đối với người cho thuờ, tại thời gian ban đầu thỡ giỏ trị hiện tại của khoản nhận tiền thuờ tối thiểu sẽ cơ bản là giỏ trị kết chuyển của tài sản. Tuy nhiờn, nếu tài sản đi thuờ tại thời điểm ban đầu đó cú những bộ phận chớnh mà cơ bản đó được sử dụng hết thỡ tiờu chuẩn này sẽ khụng được ỏp dụng;

Thuật ngữ " thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu" được sử dụng trong chuẩn mực này là khoản thanh toỏn trong suốt thời gian thuờ mà người đi thuờ cần hay phải thực hiện ( vớ như khụng bao gồm tiền thuờ phỏt sinh bất thường và chi phớ vận hành), kốm theo bất cứ giỏ trị cũn lại được đảm bảo bởi người đi thuờ hay bờn cú liờn quan tới người đi thuờ. Tuy nhiờn, nếu người đi thuờ cú ý muốn mua lại tài sản với mức giỏ thấp hơn giỏ trị thực tế nhưng đó thoả thuận lỳc ban đầu thỡ khoản thanh toỏn sẽ tớnh kốm theo khoản tiền thuờ tối thiểu. Thuờ bất thường là khoản thanh toỏn tiền thuờ khụng cố định nhưng nú dựa trờn cỏc nhõn tố ngoài thời gian chuyển giao (vớ như, phõn trăm doanh số, số lượng sử dụng, chỉ số giỏ). Chi phớ điều hành là chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh thuờ sử dụng tài sản, vớ dụ chi phớ tư vấn và dịch vụ kỹ thuật, đào tạo, bảo dưỡng và bảo hiểm.

Thuật ngữ " nhận tiền thuờ tối thiểu" được sử dụng trong chuẩn mực là khoản thanh toỏn tối thiểu cộng thờm bất cứ giỏ trị cũn lại được đảm bảo cho người cho thuờ bởi mụt bờn thứ ba mà bờn này, khụng cú mốt quan hệ với người đi thuờ hay cho thuờ và cú khả năng tài chớnh để đảm bảo.

(e)    tài sản thuờ là cú những tớnh năng thiết kế mà người đi thuờ chỉ cú thể sử dụng nhưng khụng được sửa đổi những tớnh năng chớnh của nú.

Phương phỏp hạch toỏn kế toỏn đối với bờn đI thuờ

Cỏc hoạt động cho thuờ tài chớnh

  1. Trong thời đIểm bắt đầu của hoạt động cho thuờ, bờn đI thuờ thường hạch toỏn giỏ trị tài sản thuờ là số thấp hơn giữa số dư đó được hạch toỏn ban đầu trong sổ của bờn cho thuờ và giỏ trị hiện tại của khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu, và hạch toỏn một khoản nợ dài hạn với giỏ trị tương đương khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu. Số chờnh lệch giữa số hạch toỏn của tài sản cho thuờ và số nợ được ghi nhận là cỏc phớ tài chớnh khụng được ghi nhận. Tuy nhiờn, nếu giỏ trị ghi sổ của tài sản thuờ trong tổng giỏ trị tài sản của doanh nghiệp khụng quan trọng thỡ bờn đI thuờ cú thể hạch toỏn tài sản thuờ và khoản nợ dài hạn cựng giỏ trị bằng với khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu.
  2. Để tớnh giỏ trị hiện tại của khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu, thỡ khoản chiết khấu là tỷ lệ lói suất của người cho thuờ ngầm định trong hợp đồng, nếu vấn đề này đó được thụng bỏo tới người đi thuờ. Nếu khụng, thỡ khoản chiết khấu là tỷ lệ lói suất được ghi trong hợp đồng thuờ. Nếu tỷ lệ lói suất ngầm định của bờn cho thuờ trong hoạt động thuờ và tỷ lệ lói suất đưa ra trong thoả thuận khụng thể xỏc định được thỡ tỷ lệ vay ngõn hàng của bờn đI thuờ trong cựng kỳ được sử dụng như tỷ lệ chiết khấu.

"Tỷ lệ lói suất ngầm định trong hợp đồng thuờ" được đề cập ở trờn đõy là tỷ lệ chiết khấu mà trong thời gian đầu của hoạt động thuờ tạo ra tổng số giỏ trị hiện tại của cỏc khoản thu tiền thuờ tối thiểu và giỏ trị cũn lại khụng đảm bảo tương đương với số dư tài sản cho thuờ được hạch toỏn gốc trong sổ của bờn cho thuờ.

  1. Cỏc chi phớ trực tiếp ban đầu như chi phớ dỏn tem, hoa hồng, phớ phỏp lý, cụng tỏc phớ trực tiếp phõn bổ vào cỏc tài khoản cho thuờ phỏt sinh bởi bờn thuờ trong quỏ trỡnh đàm phỏn và đảm bảo hợp đồng thuờ được ghi nhận như là một khoản chi phớ trong kỳ.
  2. Phớ tài chớnh khụng được ghi nhận được phõn bổ cho mỗi kỳ trong thời gian thuờ.
  3. Để phõn bổ phớ tài chớnh khụng được ghi nhận cho mỗi kỳ trong thời gian thuờ, thỡ phương phỏp lói suất hiệu quả cú thể được sử dụng. Tuy nhiờn phương phỏp đường thẳng và phương phỏp tổng cộng của cỏc năm cũng cú thể được sử dụng.
  4. Để tớnh khấu hao tài sản thuờ, bờn đI thuờ cú thể ỏp dụng chế độ khấu hao cho tài sản thuờ nhất quỏn với cho cỏc tài sản mà bờn đI thuờ sở hữu. Nếu cú một sự đảm bảo chắc chắn rằng bờn thuờ sẽ giành quyền sở hữu tài sản thuờ vào cuối thời gian cho thuờ thỡ tài sản thuờ sẽ được khấu hao với thời gian dài hơn tuổi đời cũn lại của tài sản đú. Nếu khụng cú một sự đảm bảo chắc chắn rằng bờn thuờ sẽ giành quyền sở hữu tài sản thuờ vào cuối thời gian cho thuờ thỡ tài sản thuờ sẽ được khấu hao với thời gian ngắn hơn thời gian thuờ hoặc tuổi đời cũn lại của tài sản đú. 
  5. Cỏc khoản tiền thuờ bất thường được ghi nhận như là một khoản chi phớ trong kỳ mà nú thực tế phỏt sinh.
  6. Bờn đI thuờ sẽ đưa ra cỏc cụng bố sau đõy phục vụ cho hoạt động cho thuờ tài chớnh:

(1) đối với mỗi tài sản cho thuờ, khoản gốc được hạch toỏn trong sổ sỏch của bờn đI thuờ, khấu hao luỹ kế và số dư tại ngày lập bảng cõn đối kế toỏn;

(2) cỏc khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu cho ba năm kế toỏn tiếp theo sau ngày quyết toỏn và tổng số cỏc khoản tiền thuờ tối thiểu sau đú;

(3) số dư chưa trớch của phớ tài chớnh khụng được ghi nhận; và

(4) phương phỏp sử dụng để phõn bổ cỏc khoản phớ tài chớnh khụng được ghi nhận.

Cho thuờ hoạt động

  1. Thanh toỏn tiền thuờ trong trong hợp đồng thuờ hoạt động được ghi nhận như một khoản chi phớ trong bỏo cỏo thu nhập theo phương phỏp đường thẳng dài hơn thời gian thuờ trừ khi cú cơ sở khỏc hợp lý hơn.
  2. Cỏc chi phớ trực tiếp ban đầu được ghi nhận như một khoản chi phớ trong kỳ kế toỏn.
  3. Cỏc khoản tiền thuờ bất thường được ghi nhận như một khoản chi phớ trong kỳ kế toỏn mà nú phỏt sinh.
  4. Bờn thuờ sẽ trỡnh bày những thụng tin sau đõy cho những hoạt động cho thuờ quan trọng:

(1) cỏc khoản tiền thuờ tối thiểu cho thuờ hoạt động khụng huỷ bỏ đối với ba năm tài chớnh tiếp theo ngày lập bảng cõn đối kế toỏn; và

(2) tổng số tiền thuờ tối thiểu của hợp đồng thuờ hoạt động khụng huỷ bỏ sau đú.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                          

Phương phỏp hạch toỏn kế toỏn đối với bờn cho thuờ

Hoạt động cho thuờ tài chớnh
  1. Vào thời đIểm đầu của hoạt động cho thuờ, bờn cho thuờ cú thể hạch toỏn tổng số nhận tiền thuờ tối thiểu vào thời kỳ đầu của hoạt động cho thuờ là khoản phải thu của hoạt động cho thuờ tài chớnh và hạch toỏn giỏ trị cũn lại khụng được đảm bảo là một tài sản tại cựng thời gian. Chờnh lệch giữa tổng số khoản nhận tiền thuờ tối thiểu với giỏ trị cũn lại khụng đảm bảo và giỏ trị hiện tại của cỏc khoản này được ghi nhận là một khoản thu nhập tài chớnh chưa quyết toỏn.
  2. Cỏc khoản chi phớ trực tiếp ban đầu như chi phớ dỏn tem tài liệu, hoa hồng, phớ phỏp lý và cụng tỏc phớ trực tiếp phõn bổ vào cỏc tài khoản cho thuờ của bờn cho thuờ phỏt sinh trong quỏ trỡnh đàm phỏn và thống nhất của hợp đồng thuờ được ghi nhận như là một khoản chi phớ trong kỳ.
  3. Thu nhập tài chớnh chưa quyết toỏn được phõn bổ riờng cho mỗi giai đoạn trong thời kỳ thuờ.
  4. Bờn cho thuờ sẽ sử dụng phương phỏp lói suất hiệu quả để tớnh toỏn thu nhập tài chớnh trong kỳ. Nếu kết quả của việc sử dụng cỏc phương phỏp khỏc như phương phỏp đường thẳng và tổng cộng cỏc năm khụng cú sự khỏc biệt quan trọng nào so với việc sử dụng phương phỏp lói suất hiệu quả thỡ cũng cú thể sử dụng cỏc phương phỏp khỏc.
  5. Nếu khụng thu được khoản thanh toỏn tiền thuờ theo nhiều đợt, bờn cho thuờ sẽ ngừng việc ghi nhận thu nhập tài chớnh. Thu nhập tài chớnh đó được ghi nhận trước đú sẽ được giỏ trị đảo lại. Tuy nhiờn số thu được nờn theo dừi riờng. Khi tiền thuờ đó thực tế nhận được thỡ thu nhập tài chớnh ngầm định trong thanh toỏn tiền thuờ được ghi nhận là thu nhập trong kỳ kế toỏn hiện hành.
  6. Bờn cho thuờ sẽ phõn tớch số thu được và rủi ro của cỏc khoản phải thu tiền thuờ tài chớnh theo cỏc chỉ tiờu như khả năng tài chớnh của bờn đI thuờ, điều kiện hoạt động và giới hạn thời gian của cỏc khoản phải trả quỏ hạn nhằm xỏc định hợp lý cỏc khoản dự phũng nợ khú đũi trong số phải thu tiền thuờ tài chớnh thuần trừ thu nhập tài chớnh chưa quyết toỏn.
  7. Bờn cho thuờ cần kiểm tra định kỳ giỏ trị cũn lại khụng được đảm bảo, ớt nhất là một lần trong năm.

Nếu cú bằng chứng về việc giảm giỏ trị cũn lại khụng được đảm bảo thỡ lói suất ngầm định trong hoạt động thuờ sẽ được tớnh toỏn lại và giảm theo trong khoản đầu tư thuần và sẽ được ghi nhận là một khoản lỗ trong kỳ. Thu nhập tài chớnh cho cỏc kỳ kế toỏn tiếp theo được xỏc định dựa trờn cơ sở khoản đầu tư thuần đó đIều chỉnh lại trong hợp đồng và tỷ lệ lói suất ngầm định được tớnh toỏn lại. Nếu giỏ trị cũn lại khụng đảm bảo của khoản lỗ hạch toỏn trước đõy được thu hồi, thỡ giỏ trị thu hồi của khoản lỗ được giới hạn trong số lỗ được ghi nhận và tỷ lệ lói suất ngầm định trong hoạt động cho thuờ sẽ được tớnh toỏn lại. Thu nhập tài chớnh cho cỏc kỳ kế toỏn tiếp theo được xỏc định dựa trờn cơ sở khoản đầu tư thuần được đỏnh giỏ lại trong hoạt động cho thuờ và tỷ lệ lói suất ngầm định đó được tớnh toỏn lại. Khụng cú sự điều chỉnh nào được thực hiện làm tăng về giỏ trị cũn lại khụng được đảm bảo. Khoản đầu tư thuần trong hoạt động cho thuờ là số chờnh lệch giữa tổng số thu tiền thuờ tối thiểu và giỏ trị cũn lại khụng đảm bảo, và thu nhập tài chớnh chưa quyết toỏn.

  1. Tiền thuờ bất thường được ghi nhận là doanh thu trong kỳ mà nú thực tế phỏt sinh.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                 
  2. Bờn cho thuờ sẽ trỡnh bày cỏc nhõn tố sau đối với hoạt động thuờ tài chớnh:

(a) khoản nhận tiền thuờ tối thiểu cho riờng từng năm trong ba năm tài chớnh tiếp theo ngày lập bảng cõn đối kế toỏn; và tổng số thu tiền thuờ tối thiểu sau đú;

(b) số dư chưa khấu trừ (hoặc phõn bổ) của thu nhập tài chớnh chưa quyết toỏn; và

(c) phương phỏp sử dụng để phõn bổ cỏc khoản thu nhập tài chớnh chưa được quyết toỏn.

Cho thuờ hoạt động
  1. Bờn cho thuờ sẽ đưa ra giỏ của tài sản cho thuờ hoạt động trờn bảng cõn đối của mỡnh theo bản chất của tài sản.
  2. Thu nhập cho thuờ từ cho thuờ hoạt động sẽ được ghi nhận như doanh thu bằng cỏch sử dụng phương phỏp đường thẳng trong suốt thời gian thuờ, trừ khi cú một phương phỏp khỏc hợp lý hơn.
  3. Cỏc chi phớ trực tiếp ban đầu phỏt sinh bởi bờn cho thuờ được ghi nhận như một khoản chi phớ trong kỳ.
  4. TSCĐ phục vụ cho việc cho thuờ hoạt động sẽ được khấu hao trờn cơ sở nhất quỏn theo chế độ khấu hao thụng thường của bờn cho thuờ đối với cựng loại tài sản. Cỏc tài sản cho thuờ khỏc được trớch khấu hao theo một phương phỏp hợp lý.
  5. Tiền thuờ bất thường được ghi nhận như doanh thu trong kỳ mà nú thực tế phỏt sinh.
  6. Bờn cho thuờ sẽ cụng bố số dư tại ngày lập bảng cõn đối kế toỏn của từng loại tài sản cho thuờ.
  7. Bờn cho thuờ và bờn thuờ sẽ ghi nhận một giao dịch bỏn và cho thuờ lại như hoạt động cho thuờ tài chớnh hoặc cho thuờ hoạt động theo Đoạn 4 đến Đoạn 7 của Chuẩn mực này.
  8. Nếu kết quả việc bỏn và cho thuờ lại nằm trong hoạt động thuờ tài chớnh, thỡ khoản chờnh lệch giữa số bỏn ra và số dư sẽ được để lại bởi người bỏn/bờn đI thuờ và phõn bổ là một số điều chỉnh về khấu hao theo quy định khấu hao của tài sản cho thuờ. Cỏc giao dịch này được hạch toỏn theo Đoạn 8 đến Đoạn 14 và Đoạn 20 đến Đoạn 27 của Chuẩn mực này.
  9. Nếu kết quả việc bỏn và cho thuờ lại nằm trong thuờ hoạt động, thỡ chờnh lệch giữa số bỏn ra và số dư sẽ được để lạI và phõn bổ theo tỷ lệ với khoản thanh toỏn tiền thuờ trong thời gian cho thuờ. Cỏc giao dịch này được hạch toỏn theo Đoạn 16 đến Đoạn 18 và Đoạn 29 đến Đoạn 33 của Chuẩn mực này.
  10. Hơn nữa để đưa ra cỏc thụng tin của bờn thuờ và bờn cho thuờ theo. Đoạn 15, 19, 28 và 34 của Chuẩn mực này, cỏc khoản dự phũng đặc biệt hoặc cỏc khoản của việc bỏn và cho thuờ lại cũng được trỡnh bày.
  11. Nếu phương phỏp hạch toỏn kế toỏn của hoạt động thuờ tài sản phỏt sinh trước ngày Chuẩn mực này cú hiệu lực, cú sự khỏc biệt với cỏch hạch toỏn quy định trong Đoạn 24 và 25 trong Chuẩn mực này thỡ chờnh lệch đú sẽ được điều chỉnh mang tớnh hồi quy. Cỏc cỏch hạch toỏn khỏc sẽ khụng được điều chỉnh. Cỏc hoạt động cho thuờ phỏt sinh sau ngày Chuẩn mực này cú hiệu lực sẽ được hạch toỏn theo đỳng với Chuẩn mực.
Bỏn và cho thuờ lại
Cỏc điều khoản chuyển tiếp
Cỏc điều khoản bổ sung  

40. Chuẩn mực này bắt đầu cú hiệu lực từ ngày 01/01/2001.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình luận